bài 19b người công dân số một
Tuyển chọn những bài văn mẫu tả một ngày mới bắt đầu ở quê em lớp 5; Bài văn tả cảnh đẹp địa phương em – văn mẫu lớp 5; Tả một loài hoa mà em thích – Văn mẫu lớp 5; Các bài văn hay tả cây cối lớp 5 chọn lọc
Giải bài 19B: Người công dân số Một (Tiếp) - Sách VNEN tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 10. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
Mật độ dân số là số người trên một đơn vị diện tích cụ thể Mật độ dân số sinh học. Đây là phép đo sinh học thông thường và thường được áp dụng bởi những người bảo vệ môi trường thay vì các con số tuyệt đối.
Vay Tiền Online Tima. Tiếng việt lớp 5 VNEN tập 2 trang 3Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN Bài 19A Người công dân số Một bao gồm lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 5 tập 2 trang 3 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Tiếng việt lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi Hoạt động cơ bản Bài 19A Tiếng việt lớp 5 VNENCâu 1. Quan sát bức tranh minh hoạ chủ điểm Người công dân và trả lời câu hỏia. Các bạn thiếu nhi đang làm gì để thực hiện quyền của người đội viên?b. Em nghĩ gì về trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân tương lai?Xem đáp ánQuan sát bức ảnh ta thấya. Các bạn thiếu nhi đang thực hiện quyền đội viên của mình, đó là bỏ phiếu tín nhiệm, bầu chọn những người thực sự đủ khả năng và xứng đáng vào Ban chỉ huy Đội, Liên Theo em, mỗi một công dân khi sinh ra và lớn lên đều có quyền và nghĩa vụ của bản thân. Vì vậy, bên cạnh những quyền lợi vốn có, mỗi chúng ta cần phải cố gắng thực hiện và làm tốt nghĩa vụ của một người công dân. Đó là cùng yêu thương, đoàn kết đùm bọc lần nhau không phân biệt giàu nghèo, không phân biệt giới tính...để cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh 2. Nghe thầy cô hoặc bạn đọc bài sauNgười công dân số MộtTríchNhân vật Anh Thành, Anh Lê, Anh MaiCảnh trí Một ngôi nhà ở Xóm Chiếu, Sài Gòn. Dưới ngọn đèn dầu lù mù, anh Thành đang ngồi ghi chép. Anh Lê - Anh Thành! Mọi thứ tôi thu xếp xong rồi. Sáng mai anh có thể đến nhận việc - Có lẽ thôi, anh - Sao lại thôi? Anh chỉ cần cơm nuôi và mỗi tháng một đồng. Tôi đã đòi cho anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào…. Nói nhỏ Vì tôi nói với họ anh biết chữ Tàu, lại có thể viết phắc-tuya bằng tiếng - Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi đã ở Phan Thiết cũng đủ sống….Lê - Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?Thành - Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba… thì… ờ anh là người nước nào?Lê - Anh hỏi lạ thật. Anh người nước nào thì tôi là người nước - Đúng! Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?Lê - Sao lại không? Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của giám đốc Phú Lãng Sa tháng 5 năm 1881 về việc người bản xứ muốn vào làng Tây….Thành - À… Vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây… Anh đã làm đơn chưa?Lê - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánh tay này là của họ Lê, anh hiểu không? Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này - Anh Lê ạ, vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì. Đèn hoa kì lại không sáng bằng đèn toạ đăng. Hôm qua, tôi đi xem chớp bóng lại thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng nhất. Sáng như ban ngày mà không có mùi, không có - Anh kể chuyện đó làm gì?Thành - Vì anh với tôi…. Chúng ta là công dân của nước Việt….còn nữaTheo Hà Văn Cầu – Vũ Đình PhòngCâu 3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa- Anh Thành Nguyễn Tất Thành tên Bác Hồ thời trẻ- Phắc – tuya Hóa đơn- Trường Sa-xơ-lu Lô-ba Một trường học ở Sài Gòn hồi đầu thế kỉ XX dành cho con cái người Pháp và những gia đình Việt Nam khá giả- Đốc học Người phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố thời trước- Nghị định Văn bản của cơ quan hành chính cấp cao quy định những điều cần thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể- Giám quốc Người đứng đầu nước Pháp lúc đó- Phú Lãng Sa Nước Pháp- Vào làng Tây Nhập quốc tịch Pháp trở thành công dân Pháp- Đèn hoa kì Đèn dầu hỏa nhỏ, có bấc tròn- Đèn tọa đăng Đèn để bàn loại to, thắp bằng dầu hỏa- Chớp bóng Chiếu phimCâu 4. Cùng luyện đọcCâu 5. Thảo luận, trả lời câu hỏia. Anh Lê giúp anh Thành việc gì?b. Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân tới nước?Xem đáp ána. Anh Lê đã giúp anh Thành tìm một công việc ở Sài Tấm lòng của anh Thành luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước thể hiện qua những câu nóiChúng ta là đồng bào, cùng máu mủ da vàng với nhau. Nhưng... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?Vì anh với tôi... chúng ta là công dân nước Việt...→ Trong những câu nói của anh Thành, anh đã luôn nhắc nhở anh Lê về hai tiếng “đồng bào" đầy thiêng liêng và xúc động, về dòng máu Việt Nam chảy trong mỗi 3. Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau? Vì sao?a. Lê Anh Thành! Mọi thứ tôi thu xếp xong rồi. Sáng mai anh có thể đến nhận việc rồi đấya. Thành Có lẽ thôi, anh ạb. Lê Vậy anh vào Sài Gòn để làm gì?b. Thành Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba...thì...ờ... anh là người nước nào?c. Anh hỏi lạ thật. Anh người nước nào thì tôi là người nước ấyc. Thành Đúng. Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng với nhaud. Lê ...Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữad. Thành Anh Lê ạ! Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì [...] Hôm qua, tôi đi xem chớp bóng thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng đáp án- Những cặp thoại cho thấy câu chuyện anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau là b-d và d-db. Lê Vậy anh vào Sài Gòn để làm gì? - b. Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba...thì...ờ... anh là người nước nào?d. Lê ...Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa - d. Thành Anh Lê ạ! Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì [...] Hôm qua, tôi đi xem chớp bóng thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng Sở dĩ câu chuyện có đôi lúc không ăn nhập vì anh Thành và anh Lê mỗi người đang có những suy nghĩa riêng của mìnhAnh Lê đang nghĩ đến công ăn việc làm, đến miếng cơm manh áo hàng ngày cho Thành đang mải nghĩ đến việc cứu nước, cứu 6. Đọc phân vaiCâu 7. Tìm hiểu câu ghép1. Đọc đoạn văn dưới đây1 Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. 2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. 3 Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. 4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc Xếp các câu trong đoạn trên vào nhóm thích hợp và ghi vào bảng nhóma Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo Có thế tách hai cụm chủ ngừ - vị ngữ trong các câu ở nhóm b thành hai câu không? Vì sao?Xem đáp án2. Xếp các câu vào nhóm thích hợpa Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành1 Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó toCN con khỉVN cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó tob Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành2 Hễ con chó/ đi chậm//, con khỉ/ cấu hai tai chó giật con chóVN1 đi chậmCN2 con khỉVN2 cấu hai tai chó giật giật3 Con chó/ chạy sải// thì khỉ/ gò lưng như người phi con chóVN1 chạy sảiCN2 khỉVN2 gò lưng như người phi ngựa4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc chóVN1 chạy thong thảCN2 khỉVN2 buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc3. Chúng ta không thể tách hai cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ở nhóm b thành hai câu. Các vế câu của mỗi cụm diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau về Hoạt động thực hành bài 19A Tiếng việt lớp 5 VNENCâu 1. a. Đọc đoạn văn sau1 Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. 2 Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. 3Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. 4 Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. 5 Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ...6 Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. 7 Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo Tìm câu ghép trong đoạn văn và viết vào bảng nhóm theo mẫu?c. Có thể tách mỗi vế trong câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn không? Vì sao?Xem đáp ánb. Những câu ghép trong đoạn văn trên làCâu ghépVế câu thứ nhấtVế câu thứ haiCâu 2Trời xanh thẳmbiển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc 3Trời rải mây trắng nhạtbiển mơ màng dịu hơi sươngCâu 4Trời âm u mây mưabiển xám xịt, nặng nềCâu 5Trời ầm ầm dông gióbiển đục ngầu, giận dữ...Câu 6Biển nhiều khi rất đẹpai cũng thấy như thếc. Không thể tách mỗi vế trong câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn. Mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế 2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép rồi viết vào vởa. Mùa xuân đã về,.................b. Mặt trời mọc, ...................c. Trong truyện cố tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn ...................d. Vì trời mưa to nên ................Xem đáp ána. Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộcb. Mặt trời mọc, những đoàn thuyền đánh cá trở về sau một đêm ra khơic. Trong truyện cố tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh vừa tham lam, ích Vì trời mưa to nên đường trơn như mỡ 3. Nghe thầy cô đọc và viết vào vởNhà yêu nước Nguyễn Trung TrựcNguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình làm nghề chài lưới trên sông Vàm Cỏ. Năm 23 tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở phủ Tây An, nay thuộc tỉnh Long An. Đội quân khởi nghĩa do ông chỉ huy đã lập nên nhiều chiến công vang dội khắp vùng Tây Nam Bộ. Bị giặc bắt và đưa ra hành hình, ông khảng khái trả lời viên thống đốc Nam Kì “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”Câu 4. Chọn chữ thích hợp đế điền vào chỗ trống trong phiêu học tập, biết rằng1 Chữ r, d hoặc gi2 Chữ o hoặc ô thêm dấu thanh thích hợpTháng giêng của béĐồng làng vương chút heo mayMầm cây tỉnh 1 ...ấc, vườn đầy tiếng chimHạt mưa mải miết 2 tr...n tìmCây đào trước cửa lim 1....im mắt cườiQuất 2 g....m từng hạt nắng 1....ơiLàm thành quả - những mặt trời vàng mơTháng 1...êng đến tự bao giờ?Đất trời viết tiếp bài thơ 2 ng...t ngào.Theo ĐỖ QUANG HUỲNHXem đáp ánTháng giêng của béĐồng làng vương chút heo mayMầm cây tỉnh 1giấc, vườn đầy tiếng chimHạt mưa mải miết 2 trốn tìmCây đào trước cửa lim 1lim mắt cườiQuất 2 gom từng hạt nắng 1rơiLàm thành quả - những mặt trời vàng mơTháng 1giêng đến tự bao giờ?Đất trời viết tiếp bài thơ 2 ngọt ngào.Theo ĐỖ QUANG HUỲNHCâu 5. Chọn bài a hoặc b trang 8, 9 sgka. Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi thích hợp mỗi ô trông. Ghi lại các từ có tiếng tìm được vào việc cho cả ba thờiCó một con ve thấy bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc nào ngơi, liền tò mò hỏi- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?Bác nông dân đáp- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng nghĩ mãi không ...., lại hỏi- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?Bác nông dân ôn tồn giảng ....- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố mẹ ...... Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con là .... dụm cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang phụng dưỡng cha mẹ.Truyện vui dân gian thế giớib. Tìm vần chứa o hoặc ô thích hợp với mỗi ô trống. Ghi lại các từ tạo được và lời giải câu đố vào Hoa gì đơm lửa rực h....Lớn lên hạt ng.... đầy tr... bị vàng?- Hoa nở trên mặt nướcLại mang hạt tr.... mìnhHương bay qua hồ r....Lá đội đầu mướt đáp việc cho cả ba thờiCó một con ve thây bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc nào nghỉ ngơi, liền tò mò hỏi- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?Bác nông dân đáp- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng nghĩ mãi không ra, lại hỏi- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?Bác nông dân ôn tồn giảng giải- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố mẹ già. Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang phụng dưỡng cha mẹ.Truyện vui dân gian thế giới gì đơm lửa rực hồng- Hoa gì đơm lửa rực hồngLớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng?→ Đáp án hoa lựu- Hoa nở trên mặt nướcLại mang hạt trong mìnhHương bay qua hồ rộngLá đội đầu mướt xanh.→ Đáp án cây hoa senC. Hoạt động ứng dụng bài 19A Tiếng việt lớp 5 VNENCùng người thân tìm thêm một mẩu chuyện Bác Hồ?Truyện Chiếc áo ấmMột đêm mùa đông năm 1951, gió bấc tràn về mang theo những hạt mưa lâm thâm làm cho khí trời càng thêm lạnh giá. Thung lũng bản Ty co mình lại trong yên giấc, trừ một ngôi nhà sàn nhỏ còn phát ra ánh sáng. Ở đây, Bác vẫn thức, vẫn làm việc khuya như bao đêm bình thường khác. Bỗng cánh cửa nhà sàn hé mở, bóng Bác hiện ra. Bác bước xuống cầu thang, đi thẳng về phía gốc cây, chỗ tôi đang đứng Chú làm nhiệm vụ ở đây có phải không?- Thưa Bác, vâng ạ!- Chú không có áo mưa?Tôi ngập ngừng nhưng mạnh dạn đáp- Dạ thưa Bác, cháu không có ạ!Bác nhìn tôi từ đầu đến chân ái ngại- Gác đêm, có áo mưa, không ướt, đỡ lạnh hơn...Sau đó, Bác từ từ đi vào nhà, dáng suy nghĩ...Một tuần sau, anh Bảy cùng mấy người nữa đem đến cho chúng tôi 12 chiếc áo dạ dài chiến lợi phẩm. Anh nói- Bác bảo phải cố gắng tìm áo mưa cho anh em. Hôm nay có mấy chiếc áo này, chúng tôi mang lại cho các đồng chí. Được một chiếc áo như thế này là một điều quý, nhưng đối với chúng tôi còn quý giá và hạnh phúc hơn khi Bác trực tiếp chăm lo, săn sóc với cả tấm lòng yêu thương của một người hôm sau, tôi mặc chiếc áo mới nhận được đến gác nơi Bác làm việc. Thấy tôi, Bác cười và khen- Hôm nay chú có áo mới Dạ thưa Bác, đây là áo anh Bảy đem đến cho tiểu đội chúng cháu mỗi người một chiếc tôi thưa lại, Bác rất vui. Bác ân cần dặn dò thêm- Trời lạnh, chú cần giữ gìn sức khỏe và cố gắng làm tốt công dò xong, Bác trở lại ngôi nhà sàn để làm việc. Lòng tôi xiết bao xúc động. Bác đã dành áo ấm cho chúng tôi trong lúc Bác chỉ mặc một chiếc áo bông mỏng đã cũ. Đáng lẽ chúng tôi phải chăm lo cho Bác nhiều hơn, còn Bác, Bác lại lo nghĩ đến chúng tôi nhiều đấy, chúng tôi cũng trân trọng giữ gìn chiếc áo Bác cho như giữ lấy hơi ấm của Bác. Hơi ấm ấy đã truyền thêm cho chúng tôi sức mạnh trong mỗi chặng đường công giải bài tập Tiếng việt 5 VNEN Bài 19A Người công dân số Một, VnDoc còn giúp các bạn giải vở bài tập Tiếng việt lớp 5 và SGK Tiếng Việt lớp 5. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.
Câu 1Quan sát bức tranh sau và cho biết tranh vẽ cảnh gì? Phương pháp giảiEm quan sát tranh xem có những nhân vật nào trong tranh, họ là những ai và đang làm gì?Lời giải chi tiếtBức tranh vẽ lại không gian một căn phòng đơn sơ nhưng ngăn nắp, có hai thanh niên anh Thành và anh Lê đang trao đổi bàn bạc điều gì đó dưới ngọn đèn dầu, người thanh niên đứng ở cửa anh Mai xuất hiện tới thông báo tin tức cho hai người trong 2Nghe thầy cô hoặc bạn đọc bài sau Người công dân số Một tiếp theo Lê - Phải, chúng ta là con dân nước Việt. Nhưng chúng ta sẽ làm được cái gì nào? cái gì nào? Súng kíp của ta mới bắn được một phát thì sung của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Quant a lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên. Những công dân yếu ớt như anh với tôi thì làm được gì? Thành - Tôi muốn đi sang nước họ. Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực… Tôi muốn sang nước họ, xem cách làm ăn của họ, học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình… Lê - Anh ơi, Phú Lãng Sa ở xa lắm đấy. Tàu biển chạy hàng tháng mới tới nơi. Một suất vé hàng ngàn đồng. Lấy tiền đâu mà đi? Thành - Tiền đây chứ đâu? Xoè hai bàn tay ra Tôi có anh bạn tên là Mai, quê Hải Phòng. Anh ấy làm bếp dưới tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin. Tôi đang nhờ anh ấy xin cho một chân gì đó…. Lê - Vất vả lắm. Lại còn say sóng nữa… Có tiếng gõ cửa. Anh Mai vào. Mai - Với anh Lê Chào ông. Quay sang anh Thành Anh Thành ạ, tôi đã xin được cho anh một chân phụ bếp. Thành - Cảm ơn anh. Bao giờ phải trình diện? Mai - Càng sớm càng tốt. Nhưng đêm nay anh hãy nghĩ kĩ đi đã. Vất vả, khó nhọc lắm đấy. Sóng Biển Đỏ rất dữ dội, có thể chết được. Mà chết thì người ta bỏ vào áo quan, bắn một loạt súng chào, rồi “A-lê hấp!”, cho phăng xuống biển là rồi đời. Thành - Tôi nghĩ kĩ lắm rồi. Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…. Đi ngay có được không, anh? Mai - Cũng được. Thành cho sách vào túi quần áo, khoác lên vai. Lê - Này… Còn ngọn đèn hoa kì… Thành - Sẽ có một ngòn đèn khác anh ạ. Chào anh nhé! Cùng Mai đi ra cửa Lê - Ch… ào! Tắt đèn Theo HÀ VĂN CẦU – VŨ ĐÌNH PHÒNGCâu 3Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A Phương pháp giảiEm đọc kĩ để ghép nối sao cho phù giải chi tiếtCâu 4Cùng luyện đọc Đọc tiếp nối hai đoạn Đoạn 1 từ đầu đến lại còn say sóng nữa; Đoạn 2 phần còn lại. Chú ý đọc phân biệt rõ lời các nhân vật anh Thành, anh Lê, anh 5Thảo luận, trả lời câu hỏi 1 Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? 2 Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? Tìm và viết vào bảng nhóm? 3 “Người công dân số Một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?Phương pháp giải1 Từ những cử chỉ và lời nói của anh Thành và anh Lê em thấy được điều gì? 2 Em tìm các chi tiết nói về cử chỉ và lời nói của anh Thành và anh Lê rồi xếp vào nhóm thích hợp. 3 Em suy nghĩ và trả giải chi tiết1 Anh Lê và anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có điểm khác là - Anh Lê là người có tâm lí tự tin, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. - Anh Thành Không cam chịu, ngược lại rất tin tưởng con đường mình đã chọn ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước, cứu dân. 2 3 Người công dân số một trong đoạn kịch là Nguyễn Tất Thành vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Với ý thức này Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất 6Đọc phân vai - Đọc phân vai trích đoạn kịch theo nhóm 4 người người dẫn chuyện, anh Thành, anh Lê, anh Mai. - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. Cùng bình chọn nhóm đọc hay.
bài 19b người công dân số một