bài 24 trang 111 sgk toán 9 tập 1
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Hướng dẫn giải sách giáo khoa Toán lớp 8 tran[.] Sxq = (15 .2 + 8) .22 = 83 6 cm2 Giải 26 SGK Tốn
Bài 21 trang 15 sgk toán 7 tập 1. 6 trang 24, 25 SGK Toán 7 tập 1 – CTST Bài 2 trang 111 SGK Ngữ văn 9 tập 2. 25/11/2021.
Giải bài tập trang 107 bài 2 tỉ số lượng giác của góc nhọn Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 1. Câu 25: Tìm giá trị x (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) trong mỗi tam giác vuông với kích thước được chỉ ra trên hình 10, biết rằng…
Vay Tiền Online Tima. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 09/10/2015, 2107 Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C. Bài 24. Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C. a Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường tòn. b Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB=24cm. Tính độ dài OC. Hướng dẫn giải a Gọi H là giao điểm của OC và AB. Vì nên HA=HB, suy ra OC là đường trung trực của AB, do đó CB=CA. . Vì AC là tiếp tuyến của đường trong O nên . Do đó . Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn O. b Xét tam giác HOA vuông tại H, có Xét tam giác BOC vuông tại B, có Nhận xét. Ở câu a ta đã dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn O. Ta cũng có thể dựa vào tính chất đối xứng của đường kính để chứng minh CB là tiếp tuyến. Thực vậy B và A đối xứng qua đường thẳng chứa đường kính CO, mà CA là tiếp tuyến nên CB phải là tiếp tuyến. Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đườngvuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm 24. Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyếntại A của đường tròn ở điểm Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB=24cm. Tính độ dài dẫn giảia Gọi H là giao điểm của OC và HA=HB, suy ra OC là đường trung trực của AB, do đó CB=CA. AC là tiếp tuyến của đường trong O nênDo đó..Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn O.b Xét tam giác HOA vuông tại H, cóXét tam giác BOC vuông tại B, cóNhận xét. Ở câu a ta đã dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh CB là tiếp tuyến của đườngtròn O. Ta cũng có thể dựa vào tính chất đối xứng của đường kính để chứng minh CB là tiếp tuyến. Thực vậy B và A đối xứng qua đường thẳng chứa đường kính CO, mà CA là tiếp tuyến nên CB phải làtiếp tuyến. - Xem thêm -Xem thêm Bài 24 trang 111 sgk toán 9 - tập 1, Bài 24 trang 111 sgk toán 9 - tập 1,
Đề bàiCho đường tròn \O\, dây \AB\ khác đường kính. Qua \O\ kẻ đường vuông góc với \AB\, cắt tiếp tuyến tại \A\ của đường tròn ở điểm \C\. a Chứng minh rằng \CB\ là tiếp tuyến của đường tròn. b Cho bán kính của đường tròn bằng \15cm,\ AB=24cm\. Tính độ dài \OC\.Phương pháp giải - Xem chi tiết a Dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn. Sử dụng tính chất + Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy. + Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm đó. b Sử dụng định lí Pytago \\Delta ABC\ vuông tại \A\, khi đó \BC^2=AC^2+AB^2\. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \\Delta ABC\, vuông tại \A\, \AH \bot BC\, khi đó \AB^2= Lời giải chi tiết a Gọi \H\ là giao điểm của \OC\ và \AB\. Vì \OH\perp AB\ nên \HA=HB\ Định lý 2 - trang 103. Suy ra \OC\ là đường trung trực của \AB\, do đó \CB=CA.\ Xét \\Delta CBO\ và \\Delta CAO\ có \CO\ chung GT \CA=CB\ cmt \OB=OA=R\ Suy ra \\Delta CBO=\Delta CAO\ \\Rightarrow \widehat{CBO}=\widehat{CAO}\. 1 Vì \AC\ là tiếp tuyến của đường tròn \O\ nên \AC\perp OA\Rightarrow \widehat{CAO}=90^{\circ}\ 2 Từ 1 và 2 suy ra \\widehat{CBO}=90^{\circ}\. Tức là \CB\ vuông góc với \OB\, mà \OB\ là bán kính của \O\. Vậy \CB\ là tiếp tuyến của đường tròn \O\. b Ta có \OA=OB=R=15;\ \\ HA=\dfrac{AB}{2}=\dfrac{24}{2}=12\. Xét tam giác \HOA\ vuông tại \H\, áp dụng định lí Pytago, ta có \OA^2=OH^2+AH^2\ \\Leftrightarrow OH^{2}=OA^{2}-AH^{2}=15^{2}-12^{2}=81\ \\Rightarrow OH=\sqrt{81}=9cm\ Xét tam giác \BOC\ vuông tại \B\, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có \OB^{2}=OC\cdot OH \Rightarrow OC=\dfrac{OB^{2}}{OH}=\dfrac{15^2}{9}=25cm.\
Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C.. Bài 24 trang 111 sgk Toán 9 – tập 1 – Bài 5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Advertisements Quảng cáo Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C. a Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường tòn. b Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB=24cm. Tính độ dài OC. a Gọi H là giao điểm của OC và AB. Vì \OH\perp AB\ nên \HA=HB\, suy ra OC là đường trung trực của AB, do đó \CB=CA.\ \\Delta CBO=\Delta CAO\ \\Rightarrow \widehat{CBO}=\widehat{CAO}\. Vì AC là tiếp tuyến của đường trong O nên \AC\perp OA\Rightarrow \widehat{CAO}=90^{\circ}\. Do đó \\widehat{CBO}=90^{\circ}\. Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn O. b Xét tam giác HOA vuông tại H, có \OH^{2}=OA^{2}-AH^{2}\ \=15^{2}-12^{2}=81\ \\Rightarrow OH=9cm\ Xét tam giác BOC vuông tại B, có \OB^{2}=OC\cdot OH\ \\Rightarrow OC=\frac{OB^{2}}{OH}=\frac{225}{9}=25cm.\ Nhận xét. Ở câu a ta đã dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn O. Ta cũng có thể dựa vào tính chất đối xứng của đường kính để chứng minh CB là tiếp tuyến. Thực vậy B và A đối xứng qua đường thẳng chứa đường kính CO, mà CA là tiếp tuyến nên CB phải là tiếp tuyến.
bài 24 trang 111 sgk toán 9 tập 1