bài toán tính tuổi lớp 4

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1/ Có 3 dạng toán điển hình: – Tìm 2 số khi biết Tổng – Tỉ. – Tìm 2 số khi biết Hiệu – Tỉ. – Tìm 2 số khi biết Tổng – Hiệu. 2/ Thường dùng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để giải. 3/ Hiệu số tuổi của 2 người không thay đổi theo thời Câu 2: Tính: 128 × 2 + 367 × 3 - 895 + 476 × 4 - 2018 + 182 Đáp án Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 Tuần 6 CTST. I. Trắc nghiệm. Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: Vay Tiền Online Tima. Tính giá trị biểu thức lớp 4 là bài tập thường gặp đối với học sinh khắp các lớp tiểu học. Mỗi yêu cầu bài sẽ là cách tính khác nhau, đôi khi sẽ là giá trị biểu thức, đôi khi là tìm giá trị x, y. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn cách tính giá trị biểu thức lớp 4 và bài tập minh hoạ có đáp án để giúp các bạn học sinh lớp Four nắm bắt được lý thuyết và bài tập dạng này nhé ! 1. Cách tính giá trị biểu thức lớp 4 Cách tính giá trị của biểu thức Thực hiện biểu thức chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc phép nhân và phép chia ==> Ta thực hiện tính toán từ trái qua phải. Nếu trong biểu thức, có cả phép nhân, phép chia, phép cộng và phép trừ ==> Ta thực hiện nhân/ chia trước, cộng/ trừ sau. Nếu trong biểu thức, có dấu ngoặc ==> Ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Thực hiện biểu thức có phép cộng Nhóm các số hạng trong biểu thức đã cho thành nhóm có tổng là các số tròn chục/ tròn trăm/ tròn nghìn. Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. Công thức tổng quát a + b + c = a + c + b = c + a + b 2. Bài tập tính giá trị biểu thức minh hoạ có đáp án Bài tập 1 Tính giá trị biểu thức sau a 16 + 4748 + 142 -183 b 472819 + 174 – 19 x 98 c 5647 – 18 + 1874 2 d 87 x 192 – 216 6 Hướng dẫn giải Thực hiện theo quy tắc của phép nhân, chia, cộng trừ. Ta có a 16 + 4748 + 142 – 183 = 4748 + 142 – 183 + 16 = 4890 – 167 = 4723 b 472819 + 174 – 19 x 98 = 472819 + 174 – 1862 = 471131 c 5647 – 18 + 1874 2 = 5629 + 937 = 6566 d 87 x 192 – 216 6 = 16704 – 36 = 16668 Bài 2 Tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất. a 103 + 91 + 47 + 9 b 261 + 192 – 11 + 8 c 915 + 832 – 45 + 48 d 1845 – 492 – 45 – 92 Hướng dẫn giải Thực hiện theo quy tắc của biểu thức có chứa phép cộng, trừ ta có a 103 + 91 + 47 + 9 = 103 + 47 + 91 + 9 = 150 + 100 = 250 b 261 + 192 – 11 + 8 = 261 – 11 + 192 + 8 = 250 + 200 = 450 c 915 + 832 – 45 + 48 = 915 – 45 + 832 + 48 = 870 + 880 = 1750 d 1845 – 492 – 45 – 8 = 1845 – 45 – 492 +8 = 1800 – 500 = 1300 Bài 3 Tìm Y biết a y x 5 = 1948 + 247 b y 3 = 190 – 90 c y – 8357 = 3829 x 2 d y x 8 = 182 x 4 Hướng dẫn giải a y x 5 = 1948 + 247 y x 5 = 2195 y = 2195 5 y = 439 b y 3 = 190 – 90 y 3 = 100 y = 100 x 3 y = 300 c y – 8357 = 3829 x 2 y – 8357 = 7658 y = 7658 + 8357 y = 16015 d y x 8 = 182 x 4 y x 8 = 728 y = 728 8 y = 91 Bài 4 Tính giá trị của phép tính sau a 1245 + 2837 b 2021 + 194857 c 198475 – 28734 d 987643 – 2732 Đặt tính và tính, các chữ số đặt thẳng hàng với nhau. Thực hiện phép tính từ phải qua trái. Ta có 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1 Three cộng Four bằng 7 thêm 1 bằng 8, viết 8 Eight cộng 2 bằng 10, viết zero nhớ 1 2 cộng 1 bằng Three thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy 1245 + 2837 = 4082 7 cộng 9 bằng 16, viết 6 nhớ 1 5 cộng 1 bằng 6 thêm 1 được 7, viết 7 Eight cộng zero bằng 8, viết 8 Four cộng 2 bằng 6, viết 6 Hạ 19 xuống được kết quả 196876 Vậy 2021 + 194857 = 196876 5 trừ Four bằng 1, viết 1 7 trừ Three bằng 4, viết 4 Four không trừ được cho 7 mượn 1, 14 trừ 7 bằng 7, viết 7 nhớ 1 Mượn 1 được 18 trừ 9 bằng 9, viết 9 nhớ 1 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ Three bằng 6, viết 6 1 trừ zero bằng 1, viết 1 Vậy 198475 – 28734 = 169741 Three trừ 2 bằng 1, viết 1 Four trừ Three bằng 1, viết 1 6 không trừ cho 7, mượn 1 được 16 trừ 7 bằng 9, viết 9 nhớ 1 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ Three bằng 4, viết 4 Hạ 98 xuống được kết quả 987643 – 2732 = 984911 Bài 5 Tính giá trị biểu thức sau 15 x 7 + 45 – 19 Thực hiện phép tính theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau ta có 15 x 7 + 45 – 19 = 105 + 45 – 19 = 150 – 19 = 131 Vậy giá trị của biểu thức 15 x 7 + 45 – 19 = 131 Bài 6 Hai ngày cửa hàng bán được 5124 lít dầu, biết ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 124 lít. Hỏi mỗi ngày bán được bao nhiêu lít dầu. Hướng dẫn giải Mỗi ngày bán được số lít dầu là 5124 – 124 2 = 5000 2 = 2500 lít dầu Ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ 2 là 2500 + 124 = 2624 lít dầu Vậy ngày thứ nhất bán được 2624 lít, ngày thứ hai bán được 2500 lít dầu. Qua bài viết trên đây chắc hẳn các bạn học sinh đã nắm được cách tính giá trị biểu thức lớp 4 và các bạn có thể tham khảo một số bài tập ví dụ minh họa có đáp án. Các mẹ có thể cho các bé lớp Four thực hành làm các bài tập ví dụ này trước sau đó mới đối chiếu đáp án để các bạn biết được lỗi sai của mình nhé. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết nhé. Cách giải bài toán tính tuổiCách giải bài toán tính tuổiPhương pháp giải bài toán tính tuổi là tài liệu học tập và giảng dạy hữu ích dành cho thầy cô và các bạn học sinh lớp 4, 5. Tài liệu giải toán tính tuổi lớp 4 này bao gồm các cách giải bài tập tính tuổi ở tiểu học, có kèm theo các ví dụ cụ thể và chi tiết nhằm giúp các bạn dễ dàng theo dõi và nắm bắt kiến thức. Mời thầy cô và các bạn cùng tham bài toán về tính tuổiMột số bài toán về tính tuổi và cách giảiBài toán về tính tuổi là một trong số các bài toán có văn thường gặp ở tiểu học, đây là dạng toán khá quen thuộc đối với các em học sinh lớp 4, 5. Trong đề bài của các bài toán dạng này, các yếu tố về tổng, hiệu hoặc tỉ số giữa số tuổi của hai người thường được ẩn dưới nhiều hình thức khác nhau. Do hiệu số tuổi của hai người luôn không thay đổi ở mọi thời điểm nên từ hiệu số tuổi của hai người ở một thời điểm bất kì nào đó ta có thể suy ra hiệu số tuổi của hai người đó ở một thời điểm khác. Ngược lại, tỉ số số tuổi của hai người ở mỗi thời điểm lại khác nhau vì vậy từ tỉ số số tuổi của hai người ở một thời điểm nào đó ta không thể suy ra tỉ số số tuổi của hai người đó ở một thời điểm khác được. Mỗi năm, mỗi người thêm 1 tuổi do đó nếu biết khoảng cách thời gian giữa hai thời điểm nào đó thì từ tổng số tuổi của hai người ở một thời điểm ta có thể suy ra tổng số tuổi của hai người đó ở thời điểm kia. Có nhiều cách để giải các bài toán dạng này, thông thường ta có thể áp dụng cách giải của các bài toán điển hình như Tổng - hiệu, Tổng - tỉ , Hiệu - tỉ, ngoài ra ta còn có thể áp dụng cách giải bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc so sánh với đại lượng không đổi. Để giúp các em học sinh nắm rõ hơn về cách giải của các bài toán dạng này, chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn qua các ví dụ cụ thể với các dạng bài cơ bản sau đây1. Bài toán giải bằng cách giải của bài toán Tổng - dụ 1 Năm nay, anh 11 tuổi còn em 5 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi?Phân tích Từ số tuổi của hai anh em hiện nay, ta có thể biết được hiệu số tuổi của hai anh em từ đó suy ra hiệu số tuổi của hai anh em khi tôngr số tuổi của hai anh em là 28 dụng cách giải của bài toán Tổng - hiệu ta tìm được số tuổi của mỗi người khi tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi, từ đó tìm được thời gian từ nay đến khi tổng số tuổi của hai anh em là 28 Hiệu số tuổi của hai anh em hiện nay là 11 - 5 = 6 tuổiDo hiệu số tuổi của hai người luôn không thay đổi nên hiệu số tuổi của hai anh em khi tổng số tuổỉ của hai anh em là 28 tuổi cũng vẫn như hiện nay và là 6 của anh khi tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi là 28 + 6 2 = 17 tuổiThời gian từ nay đến khi tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi là 17 - 11 = 6 nămĐáp số 6 nămVí dụ 2 Cách đây 3 năm thì tổng số tuổi của hai anh em là 11 tuổi. Tính số tuổi của anh và số tuổi của em hiện nay, biết rằng hiện nay anh hơn em 5 tích Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi nên cách đây 3 năm anh cũng hơn em 5 tuổi. Từ tổng số tuổi của hai anh em cách đây 3 năm ta có thể tìm được tổng số tuổi của hai anh em hiện nay. Do đó ta có thể áp dụng cách giải của bài toán Tổng - hiệu để tìm được số tuổi của anh và số tuổi của em cách đây 3 năm và tìm được số tuổi của anh và số tuổi của em hiện Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi nên cách đây 3 năm anh cũng hơn em 5 của anh cách đây 3 năm là 11 + 5 2 = 8 tuổiTuổi của anh hiện nay là 8 + 3 = 11 tuổiTuổi của em hiện nay là 11 - 5 = 6 tuổiCách 2 Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 11 + 3 x 2 = 17 tuổiTuổi của anh hiện nay là 17 + 5 2 = 11 tuổiTuổi của em hiện nay là 11 - 5 = 6 tuổiĐáp số Anh 11 tuổi , em 6 Bài toán giải bằng cách giải của bài toán Tổng - dụ 1 Cách đây 5 năm, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi con hiện nay, biết rằng tổng số tuổi của mẹ và con hiện nay là 46 tích Bài toán cho biết tỉ số số tuổi của hai mẹ con cách đây 5 năm và tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay. Để tìm được số tuổi của mỗi người ta cần biết thêm tổng số tuổi của hai mẹ con cách đây 5 năm hoặc tỉ số số tuổi của hai mẹ con hiện thấy Từ tỉ số số tuổi của hai mẹ con cách đây 5 năm không thể tìm được tỉ số số tuổi của hai mẹ con hiện nay. Từ tổng số tuổi của mẹ và của con hiện nay ta có thể tìm được tổng số tuổi của mẹ và của con cách đây 5 năm. Từ đó áp dụng cách giải của bài toán Tổng - tỉ ta tìm được số tuổi của mẹ và số tuổi của con cách đây 5 năm và tìm được số tuổi của mẹ và số tuổi của con hiện Tổng số tuổi của hai mẹ con cách đây 5 năm là 46 - 5 x 2 = 36 tuổiTuổi của con cách đây 5 năm là 36 5 + 1 = 6 tuổiTuổi của con hiện nay là 6 + 5 = 11 tuổiTuổi của mẹ hiện nay là 46 - 11 = 35 tuổiĐáp số Mẹ 35 tuổi, con 11 dụ 2 Cách đây 6 năm, tổng số tuổi của mẹ và con là 36 tuổi. Tính tuổi của mẹ và tuổi của con hiện nay, biết rằng 12 năm nữa thì tuổi mẹ sẽ gấp đôi tuổi tích Từ tổng số tuổi của mẹ và con cách đây 6 năm ta có thể tìm được tổng số tuổi của mẹ và con sau 12 năm nữa. Từ đó áp dụng cách giải của bài toán Tổng - tỉ ta có thể tìm được số tuổi của mẹ và số tuổi của con sau 12 năm nữa và tìm được số tuổi của mẹ và số tuổi của con hiện Tổng số tuổi của mẹ và con sau 12 năm nữa là 36 + 6 + 12 x 2 = 72 tuổiTuổi của con sau 12 năm nữa là 72 1 + 2 = 24 tuổiTuổi của mẹ sau 12 năm nữa là 72 - 24 = 48 tuổiTuổi của mẹ hiện nay là 48 - 12 = 36 tuổiTuổi của con hiện nay là 24 - 12 = 12 tuổiĐáp số Mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi.

bài toán tính tuổi lớp 4