bài tập câu mệnh lệnh
5 bài tập về câu lệnh rẽ nhánh trong C++ siêu hay có đáp án chi tiết. Ngọc Quốc 17/10/2021. 2.783. Để giúp các bạn làm quen hơn với câu lệnh rẽ nhánh ( if else, switch case) trong ngôn ngữ lập trình C++, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những bài tập về câu lệnh rẽ nhánh trong
Bạn sử dụng câu mệnh lệnh khi muốn đưa ra sự hướng dẫn, mệnh lệnh, đưa ra lời khuyên hoặc lời mời. Ở bài viết trước, chúng mình đã cùng nhau tìm hiểu về câu mệnh lệnh sử dụng và chia như thế nào ở ngôi thứ 2 số ít và ở dạng số nhiều ‘you’. Trong bài
Nhận bài: 27/01/2020; Hoàn thành phản biện: 15/09/2020; Duyệt đăng: 28/12/2020 Tóm tắt: Bài báo này đề cập đến việc so sánh đối chiếu hành vi cầu khiến tiếng Nga với tiếng Việt về mặt cấu trúc – ngữ nghĩa nhằm tìm ra những nét tương đồng và dị biệt giữa
Vay Tiền Online Tima. Câu mệnh lệnh là loại câu được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp vì có tính ứng dụng rất cao trong cuộc sống hàng ngày. Vậy nên hôm nay bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thật kĩ cấu trúc, cách dùng và một số lưu ý của câu mệnh lệnh the imperative trong bài viết chia sẻ kinh nghiệm học Tiếng Anh sau nhé! Nội dung bài viết1. Câu mệnh lệnh là gì?2. Các loại câu mệnh Câu mệnh lệnh trực Câu mệnh lệnh gián Câu mệnh lệnh với Let3. Lưu ý khi sử dụng câu mệnh lệnh4. Bài tập câu mệnh lệnhPractice 1. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng. 1. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh là loại câu Tiếng Anh được dùng để đưa ra các chỉ dẫn hoặc lời khuyên và thể hiện một mệnh lệnh, sai khiến, định hướng hoặc yêu cầu. Trong câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ. Kết thúc câu sẽ dùng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào cách truyền đạt của người nói. Ví dụ Be quiet! Hãy trật tự nào! Câu mệnh lệnh trong Tiếng Anh >>>> Đọc Thêm Câu Bị Động PASSIVE VOICE Trong Tiếng Anh 2. Các loại câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh trực tiếp Cấu trúc Ví dụ Thể khẳng định Do + V nguyên thể + O, please! Lưu ý + “please” có thể được dùng để tăng độ lịch sự, lễ phép . + “Do” có thể được dùng trước động từ nguyên thể để nhấn mạnh + Đại từ/tên riêng có thể đứng đầu câu nhằm mục đích chỉ đích danh người thực hiện hành động Give me your phone, please! Đưa cô cái điện thoại của em nào! Open your book, please! Mở sách ra nào! John, shut down your phone! John, tắt điện thoại đi! Thể phủ định Do not/don’t + Vnguyên thể + O, please! Lưu ý + Đại từ “you” đặt giữa don’t và V Don’t speak Vietnamese in the English class! Không nói tiếng Việt trong giờ học tiếng Anh! Don’t you close the window! Bạn đừng có đóng cửa sổ! >>>> Xem Thêm Cấu trúc wish – Câu điều ước ở quá khứ trong tiếng Anh Câu mệnh lệnh gián tiếp Cấu trúc Ví dụ Thể khẳng định S + order/ask/tell/say/… + O + to V nguyên thể John asked me to close the door. John nhờ tôi đóng hộ cái cửa. My mother told me to turn off the TV. Mẹ bảo tôi tắt ti-vi đi. Thể phủ định S + order/ask/tell/say/… + O + not to V nguyên thể English teacher asked me not to make noise in the class. Giáo viên tiếng Anh yêu cầu tôi không làm ồn trong giờ học. >>>> Có Thể Bạn Quan Tâm Câu trực tiếp gián tiếp trong Tiếng Anh Reported speech Câu mệnh lệnh với Let Cấu trúc Ví dụ Let + O + V! Hãy …! Let us play football! ~ Let’s play football! Chúng ta hãy chơi bóng đá đi! Let her come in! Hãy để cô ấy vào đi! Lưu ý Let us = Let’s Mang nghĩa rủ/đề nghị ai đó làm gì, hành động đó được thực hiện bởi cả người nói, nghĩa là “hãy cùng”. Let + O him/her/them/you mang nghĩa đề nghị, yêu cầu người khác làm gì, không bao gồm người nói. 3. Lưu ý khi sử dụng câu mệnh lệnh Ngoài sử dụng động từ nguyên thể như các cấu trúc vừa nêu trên, ta cũng có thể dùng V-ing để làm câu mệnh lệnh bằng cách thêm “no” No + V-ing! Cấu trúc này thường được dùng trên các biển báo, lệnh cấm. Ví dụ No smoking! Không được hút thuốc! No parking! Cấm đỗ xe! 4. Bài tập câu mệnh lệnh Practice 1. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng. 1. Jane, _______ at this picture! You are so pretty in this dress. A. looking B. looks C. look D. shall look 2. Thanh asked me _______ him to school. A. to drive B. driving C. drive D. to driving 3. English teacher told me _______ her after school. A. meet B. to meet C. meeting D. met 4. Let _______ play hide and seek! I will count and you will hide. A. us B. me C. her D. him 5. My mother told me _______ to school because I feel sick today. A. not to go B. to go C. going D. not go 6. _______ the light and _______ to bed now! A. turning off/going B. turning off/go C. turn off/go D. turn off/going 7. “ _______!” means you are not allowed to park here. A. no park B. no parking C. not parking D. cannot park Xem đáp án C Cấu trúc câu mệnh lệnh V + O! A Câu mệnh lệnh gián tiếp S + order/say/tell/ask/… + O + to Vnguyên thể. B Câu mệnh lệnh gián tiếp S + order/say/tell/ask/… + O + to Vnguyên thể. A “I will count and you will hide” nghĩa là “Tớ đếm còn cậu đi trốn”. Vậy nên, người nói cũng tham gia vào hành động chơi, ta sẽ dùng “us” A Câu mệnh lệnh gián tiếp thể phủ định S + order/say/tell/ask/… + O + not to Vnguyên thể. C Câu mệnh lệnh trực tiếp B “No parking!” nghĩa là “Cấm đỗ xe!” thường có trên các biển báo. Practice 2. Match the imperatives on the left with the suitable pictures on the right. Nối câu mệnh lệnh cột bên trái với ảnh thích hợp cột bên phải. Xem đáp án C “Don’t make noise in the class!” có nghĩa là “Không làm ồn trong lớp học!” A “Long said his brother not to play games too much.” có nghĩa là “Long bảo em trai không được chơi game quá nhiều.” D “No smoking! Thank you!” có nghĩa là “Không hút thuốc! Cảm ơn!” E “Stop driving!” có nghĩa là “Dừng xe!” B “Open your book! Page 34.” có nghĩa là “Mở sách trang 34 nào!” Các bạn vừa cùng Jaxtina English tìm hiểu về câu mệnh lệnh the imperative trong Tiếng Anh. Đừng quên luyện tập và ứng dụng loại trong giao tiếp với bạn bè hoặc mọi người xung quanh nhé. >>>> Đừng Bỏ Qua Rút gọn câu với các trợ động từ và động từ khuyết thiếu Cách đưa ra và phản hồi câu gợi ý trong Tiếng Anh
Cấu trúc câu mệnh lệnh Imperative Sentences thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến, là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, có những loại câu mệnh lệnh nào? Cấu trúc của câu mệnh lệnh ra sao? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu ngay dưới đây nhé. 1. Định nghĩa câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh Imperative Sentences là cấu trúc câu thường sử dụng để đưa ra sự yêu cầu, sai khiến, định hướng hoặc các lời khuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, câu mệnh lệnh có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào cách truyền đạt của người nói. Ví dụ - Open the door, Lan. Mở cửa ra đi, Lan - Be quiet! Trật tự nào Định nghĩa câu mệnh lệnh 2. Phân loại câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Đây là dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh phổ biến nhất. Thường không cần dùng chủ ngữ, chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó. Ví dụ Get up and make breakfast for me! Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi! Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Đối với dạng câu này, chủ ngữ ở đây ngầm hiểu là người nghe. Tuy nhiên, đối với dạng câu đầy đủ thì cần xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. Ví dụ Students from class 11A, move to the yard field. Học sinh lớp 11A, di chuyển về phía sân Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “do” Mang ý nghĩa nhấn mạnh Ví dụ Do make sure you prepare documents for tomorrow's meeting Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “please” Các câu cầu khiến sử dụng please thường mang nghĩa lịch sự hơn, không bị nặng nề. Ví dụ Please lend me the receipt to check. Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm tra Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì người ta thường đặt dạng câu hỏi để tránh tạo áp lực đối với người nghe. Thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,... Ví dụ Can you show me the way to the industrial university? Bạn có thể chỉ đường cho tôi đến đại học công nghiệp được không? Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định Là dạng tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Tuy nhiên thường không muốn người nghe làm điều gì đó. Ví dụ Don't forget to bring materials to class for presentations. Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp Xem thêm => CÂU GHÉP TRONG TIẾNG ANH VÀ MỌI ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT! => CHI TIẾT NHẤT! CƠ BẢN VỀ CÂU PHỨC TRONG TIẾNG ANH Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, thường sử dụng các động từ như ask, tell, order,... Công thức S + ask/order/tell + O + to V Ví dụ My mother told me to sweep the house often Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyên Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Là câu mệnh lệnh không muốn người nghe làm gì đó Công thức S + ask/order/tell + O + not + to V Ví dụ My mom told me not to play on my phone all day Mẹ tôi nói tôi không được chơi điện thoại cả ngày Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp Câu mệnh lệnh với Let Câu mệnh lệnh với Let là dạng phổ biến nhất hiện nay, được dùng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V Ví dụ Let the doctors check your disease first Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã. Xem thêm XEM LÀ HIỂU NGAY CẤU TRÚC BE ABLE TO TRONG TIẾNG ANH 5 PHÚT HỌC HẾT CÁCH DÙNG CẤU TRÚC WOULD LIKE TRONG TIẾNG ANH 3. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất Cấu trúc khẳng định Let us Let's + bare infinitive Cấu trúc phủ định Let us Let's + not + bare infinitive Ví dụ - Let us stand together in this emergency. Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này. - Let us not be alarmed by rumours. Chúng ta hãy đừng bị lung lay/lo âu vì tin đồn. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai Cấu trúc khẳng định V - infinitive Cấu trúc phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý Đại từ “you” chỉ xuất hiện khi muốn thể hiện thái độ thô lỗ nên ít khi được sử dụng đối với dạng câu này. Ví dụ - Don't hurry! Đừng vội - Eat your dinner, boy Ăn tối đi nhóc Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba Cấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive Cấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Ít dùng trong văn phong hiện đại Ví dụ Let them go by train Hãy để họ đi bằng tàu. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh 4. Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Dưới đây là một số câu mệnh lệnh trong tiếng Anh phổ biến mà bạn nên ghi nhớ - Come in Mời vào - Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé - Don’t laugh Đừng cười - Do be quiet Trật tự nào - Give me the book, please Làm ơn đưa cho tôi quyển sách - Calm down Bình tĩnh lại - Put it down there Đặt nó xuống đây - Take care Bảo trọng - Stand up Đứng lên - Don’t you speak to me like that Bạn không được nói với tôi như thế Xem thêm SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng 5. Bài tập về cấu trúc câu mệnh lệnh Bài tập Xác định các câu mệnh lệnh trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my best friend. 3. Did you buy the apples I asked? 4. Could you buy me some carrots for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. He complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? Đáp án Câu mệnh lệnh, yêu cầu là câu 1, 4, 5, 7 và 8 Phía trên là toàn bộ về cấu trúc câu mệnh lệnh để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật các bài học tiếng Anh mới nhất mỗi ngày nhé.
Bài tập 3 Điền động từ thích hợp vào chỗ trốngCho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; dụ 0 come36, Sea ParadeLiverpoolDear John,__0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house .When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden.6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen!8_____________ a good journey!Best wishes,TomBài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have
bài tập câu mệnh lệnh