cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn
Quyền thừa kế sau khi cha mẹ mất? Thưa luật sư, cho tôi xin hỏi bố tôi mất cách đây đã 40 năm. Mẹ tôi sinh được 6 người con 4 trai và 2 gái. Một bác đầu do tham gia chiến tranh nên đã mất lúc còn trẻ chưa có gia đình. 2 người con trai và 1 chị gái của tôi thì đã lập gia
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy
Theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:. 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại
Vay Tiền Online Tima. Thưa luật sư, tôi có một mảnh đất tôi mua để tặng con gái tôi sau khi kết hôn. Tôi muốn hỏi luật sư khi mà cho con đất sau khi kết hôn thì có cần phải làm thủ tục gì không? Điều kiện để tặng cho đất cho con như thế nào? Theo quy định pháp luật hiện nay thì trường hợp tặng cho đất cho con sau khi đã kết hôn thì khi nào quyền sở hữu đất thuộc về mình con gái tôi, khi nào thuộc quyền sở hữu của cả hai vợ chồng ? Mong luật sư tư vấn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi; để giải đáp thắc mắc của bạn cũng như vấn đề Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn? Quy định như thế nào? Cụ thể ra sao Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người để giải đáp thắc mắc đó cũng như trả lời cho câu hỏi ở trên thì hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi để làm rõ vấn đề nhé! Căn cứ pháp lý Luật đất đai năm 2013 Quy định về tặng cho đất cho con sau khi kết hôn. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo Điều 188 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Tặng cho bất động sản Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Điều kiện để cha mẹ thực hiện quyền tặng cho nhà đất cho con Theo Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, khi muốn tặng cho quyền sử dụng đất cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau – Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013 – Đất không có tranh chấp – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án – Trong thời hạn sử dụng đất Ngoài các điều kiện chung trên, thì tuỳ thuộc vào từng loại đất mà sẽ có thêm những điều kiện riêng cần phải đáp ứng. Một số điều kiện riêng cụ thể – Cá nhân không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,… – Không được nhận tặng cho đối với trường hợp pháp luật không cho phép – Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa,… Để hợp thức hóa hành vi tặng cho con cái đất đai thì cha, mẹ bên tặng cho thực hiện các công việc sau Thực hiện việc công chứng hợp đồng tặng cho đất đai cần có các hồ sơ, tài liệu sau +, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính; +, Chứng minh nhân dân bên tặng cho và bên được tặng cho photo có công chứng, chứng thực; +, Giấy khai sinh chứng minh quan hệ nhân thân giữa bên tặng cho và bên được tặng cho; +, Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của cả hai bên như giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng độc thân. Sau khi có đầy đủ giấy tờ, hồ sơ hợp lệ, các bên liên hệ với Phòng công chứng để được công chứng xác nhận hợp đồng tặng cho hợp lệ. Thủ tục cha mẹ cho tặng đất cho con sau khi kết hôn. Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn Bước 1 Lập, công chứng hợp đồng tặng cho tài sản Theo quy định khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã. Hồ sơ công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho nhà cho con Bên tặng cho bố mẹ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu Sổ hộ khẩu Giấy đăng ký kết hôn. Bên nhận tặng cho con Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu Sổ hộ khẩu Giấy khai sinh Giấy tờ về tình trạng hôn nhân. Thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho nhà Người sử dụng đất điền vào phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của các văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng soạn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo yêu cầu của người sử dụng đất. Công chứng viên thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Bước 2 Kê khai và nộp hồ sơ đăng ký sang tên quyền sử dụng đất Hồ sơ kê khai Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân… Cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. Lệ phí khi bố mẹ cho đất cho con Khi cho tặng nhà cho con gái sẽ được miễn thế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên tài sản nhà đất từ bố mẹ sang cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Do đó, nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ. Miễn lệ phí trước bạ đối với người được tặng cho Căn cứ Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ, tại khoản 10, Điều 9 quy định những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông tin liên hệ Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về “Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn”. Chúng tôi hi vọng rằng kiến thức trên sẽ giúp ích cho bạn đọc và bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là đặt cọc đất, chia thừa kế đất hộ gia đình Bồi thường thu hồi đất, Đổi tên sổ đỏ, Làm sổ đỏ, Tách sổ đỏ, Giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn luật đất đai…, Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về các vấn đề liên quan đến đất đai vui lòng liên hệ đến hotline 0833 102 102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. Mời bạn xem thêm Thời hạn chi trả tiền bồi thường cho người có đất thu hồi quy định bao lâu? Kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp không? Đất đang có tranh chấp thì có được đưa vào kinh doanh không? Câu hỏi thường gặp Bố mẹ cho con đất sau khi kết hôn có phải tài sản chung hay tài sản riêng?Bố mẹ cho con đất sau khi kết hôn có phải tài sản chung?Trường hợp 1 Bố mẹ cho riêng đất cho conĐiều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng được quy định như sau tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, hợp 2 Bố mẹ tặng cho chung 2 vợ chồngKhoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sauTài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản vậy, khi cha mẹ cho đất cho cả 2 vợ chồng thì đây là tài sản chung của vợ chồng. Cha mẹ có thể đòi lại đất đã tặng cho con hay không?Hợp đồng tặng cho tài sản được phân thành hai loại là hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện và hợp đồng tặng cho tài sản có điều thể, điều 462 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện như sau“Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”Như vậy, theo quy định trên thì chỉ khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là hợp đồng tặng cho có điều kiện, nghĩa là các bên đưa vào hợp đồng các điều kiện yêu cầu bên nhận tặng cho phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi được tặng cho thì khi bên nhận tặng cho không thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ theo thoả thuận trong hợp đồng tặng cho thì bên tặng cho mới có thể có quyền đòi lại tài sản tặng cho. Mẹ khởi kiện đòi lại đất của con trai xử lý thế nào?Theo quy định tại Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 về tặng cho bất động sản thì+, Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực;+, Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký;Do đó, trường hợp nếu cha mẹ tặng cho nhà đất cho con thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục tặng cho thì quyền sử dụng đất đó đã thuộc về người còn và cha mẹ không có quyền đòi nhiên, nếu việc tặng cho này là có điều kiện, cụ thể như sau+, Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. +, Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.+, Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.+, Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt vậy, nếu sau khi nhận tài sản mà người con không thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận trước đó thì bố mẹ có quyền yêu cầu đòi lại nhà đất đã tặng cho con.
Để xem xét quyền lợi của người vợ trong trường hợp bố mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, trước hết cần phải xét thời điểm tặng cho và đối tượng được tặng đó, sẽ có hai trường hợp bố mẹ chồng tặng cho đất sau đây1/ Tặng cho cả hai vợ, chồng nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồngKhi bố mẹ chồng tặng đất cho hai vợ, chồng thì theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, đây được xác định là tài sản chung vợ chồng. Cụ thểTài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chungDo đó, khi vợ, chồng cùng được bố mẹ chồng tặng cho đất thì đây được xem là tài sản chung vợ chồng. Đây là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ thời, hai vợ, chồng sẽ bình đẳng với nhau trong việc sử dụng, chiếm hữu và định đoạt nhà, đất được bố mẹ cho chung việc đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi chung là Sổ đỏ, khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định, nếu nhà, đất là tài sản chung của hai vợ, chồng thì Sổ đỏ phải ghi tên của cả hai người trừ trường hợp có thỏa thuận chỉ vậy, khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng khẳng địnhĐối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồngCăn cứ các quy định này, nếu nhà, đất được bố mẹ chồng cho chung cả hai vợ, chồng thì đây là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nếu hai vợ, chồng không có thỏa thuận khác hoặc phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.Do đó, nếu do sai sót hoặc một nguyên nhân nào đó mà Sổ đỏ chỉ đứng tên mình chồng thì vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Sổ đỏ để ghi tên cả vợ, chồng theo thủ tục sau đâyChuẩn bị hồ sơTheo Điều 10 Thông tư 24/2014, hồ sơ cấp đổi Sổ đỏ gồm- Đơn đề nghị cấp đổi Sổ đỏ mẫu số 10/ĐK.- Bản gốc Sổ đỏ đã nhiên, cần lưu ý rằng, người vợ trong trường hợp này phải chứng minh được nhà, đất là tài sản do bố mẹ chồng cùng tặng cho cả hai vợ chồng để có căn cứ xin cấp đổi Sổ đỏ. Do đó, khi nộp hồ sơ, người vợ có thể nộp thêm một trong các giấy tờ sau đây- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất với bên tặng cho là tên của cả hai vợ, chồng;- Thỏa thuận trong đó nêu rõ nhà đất được tặng cho cả hai vợ, chồng...Nơi nộp hồ sơCăn cứ khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, nơi vợ, chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ bổ sung thêm tên vợ, chồng được thực hiện tại- Văn phòng đăng ký đất Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất Ủy ban nhân dân UBND cấp xã nơi có đất. Trong vòng 03 ngày, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất những địa điểm này đã có bộ phận một cửa theo Quyết định của tỉnh thì vợ, chồng sẽ nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của cơ quan tương ứng nêu Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, vợ, chồng có thể chọn nơi nộp hồ sơ theo nhu cầu của vợ, gian giải quyếtCăn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện cấp đổi Sổ đỏ là không quá 07 ngày làm việc. Sau khi cấp đổi hoàn tất thì cơ quan có thẩm quyền phải trả Sổ đỏ mới cho vợ, chồng trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải những địa phương mà UBND cấp tỉnh đã ban hành quy chế cho phép người có nhu cầu và cơ quan có thẩm quyền được thỏa thuận về thời gian thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận nhưng không được quá thời gian do UBND tỉnh quy phí phải nộpCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT, lệ phí địa chính trong trường hợp này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Riêng hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp lệ phí địa chính mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, phải làm sao? Ảnh minh họa 2/ Tặng cho mình người chồngTrong trường hợp này, theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản có trước khi kết hôn...Do đó, nếu cha mẹ chồng tặng riêng đất cho chồng thì đây là tài sản riêng của người chồng. Do đó, trên Sổ đỏ chỉ có tên một mình người chồng là đúng quy ra, với tài sản riêng này, người chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, quyết định nhập hoặc không nhập vào tài sản nghĩa, người vợ sẽ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp người chồng đồng ý và có thỏa thuận với người vợ về việc nhập tài sản riêng nhà, đất được tặng cho riêng vào khối tài sản chung vợ, tóm lại Nếu bố mẹ tặng đất cho cả vợ và chồng mà Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng thì có thể đã có sai sót trong quá trình cấp Sổ đỏ nên người vợ hoàn toàn có quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung thêm tên mình vào Sổ đây là tài sản bố mẹ chồng tặng riêng cho chồng thì người vợ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp chồng đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ, đây là quy định về việc bố mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng thì vợ có quyền lợi gì không? LuatVietnam luôn giải đáp các vấn đề thắc mắc xung quanh Sổ đỏ và tài sản chung, riêng của vợ chồng tại tổng đài Quy định mới nhất về tài sản chung của vợ, chồng
Nếu quá mệt mỏi với thủ tục ly hôn, bạn có thể sử dụng dịch vụ luật sư hỗ trợ ly hôn nhanh chỉ trong O1 ngày với chi phí chỉ từ Liên hệ ngay hotline hoặc để được báo giá cụ thể. Trân trọng. Việc xác định tài sản của vợ chồng là một trong những vấn đề được nhiều vợ, chồng quan tâm. Nhiều cặp vợ chồng khi cưới được bố mẹ tặng cho tài sản sau khi đã kết hôn. Vậy khi bố mẹ tặng, cho tài sản thì tài sản đó là tài sản chung hay tài sản riêng? Bài viết này của Luật Quang Huy chúng tôi cung cấp đến bạn thông tin liên quan đến tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn theo quy định của pháp luật. 1. Quy định về tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân2. Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?3. Cơ sở pháp lý 1. Quy định về tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Việc xác định tài sản chung, tài sản riêng thực hiện như sau Tài sản chung của vợ chồng bao gồm Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; Tài sản vợ chồng thỏa thuận đó là tài sản chung. Tài sản riêng bao gồm Tài sản vợ chồng có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng; Tài sản riêng được chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng; Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng,… Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng Như đã nêu ở trên tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng. Vậy khi nào tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung, khi nào xác định là tài sản riêng. Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản bố mẹ tặng cho sau kết hôn là tài sản chung khi Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Theo đó, trong trường hợp tài sản được bố mẹ tặng cho chung hoặc tài sản được bố mẹ tặng cho riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung thì sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt về tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng như sau Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Theo quy định này thì tài sản được bố mẹ tặng cho riêng vợ, chồng sau khi kết hôn thì được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng. Vợ, chồng có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, quyết định nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 3. Cơ sở pháp lý Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật về vấn đề xác định tài sản bố mẹ cho sau kết hôn theo quy định của pháp luật. Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19006588 gặp Luật sư tư vấn luật của Luật Quang Huy. Trân trọng./.
cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn