chất không có tính lưỡng tính

admin October 5, 2020Tin TứcComments Off on Chất lưỡng tính là gì – Các chất lưỡng tính thường gặp24,697 Views 2 ngày ago Không có Trong các chất sau chất nào không có tính lưỡng tính. A. ZnSO 4. B. Al(OH) 3. C. KHCO 3. D. Al 2 O 3. Đáp án hướng dẫn giải chi tiết KHCO 3 vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazo nên là chất lưỡng tính Bạn đang xem: Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại? tại cungdaythang.com. Trả lời các câu hỏi một cách chi tiết và chính xác “Các tính chất vật lý chung của kim loại là gì?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu Hóa học 12 rất hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo. Vay Tiền Online Tima. Câu hỏi Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A. ZnO B. ZnOH2Bạn đang xem Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? C. ZnSO4 D. ZnHCO32 Lời giải Đáp án đúng C. ZnSO4 Giải thích A. ZnO là hợp chất lưỡng tính vì ZnO vừa có tính axit, vừa có tính bazơ ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O B. ZnOH2 là hợp chất lưỡng tính vì ZnOH2 vừa có tính axit, vừa có tính bazơ ZnOH2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O. ZnOH2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O. C. ZnSO4 không phải là hợp chất lưỡng tính vì ZnSO4 chỉ có tính axit, không có tính bazơ ZnSO4 + HCl → không xảy ra ZnSO4 + 2NaOH → ZnOH2 + Na2SO4. D. ZnHCO32 là hợp chất lưỡng tính vì ZnHCO32 vừa có tính axit, vừa có tính bazơ ZnHCO32 + 2HCl → ZnCl2 + 2CO2 + 2H2O. ZnHCO32 + 2NaOH → 2NaHCO3 + ZnOH2. Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu về tính lưỡng tính của các chất nhé. Trong hóa học, hợp chất lưỡng tính là một phân tử hoặc ion có thể phản ứng với cả axit và base. Nhiều kim loại như kẽm, thiếc, chì, nhôm và beryli tạo thành các oxit lưỡng tính hoặc hydroxide lưỡng tính. Tính lưỡng tính còn phụ thuộc vào trạng thái oxy hóa. Ví dụ Al2O3 là một oxit lưỡng tính. Nội dung1. Tính lưỡng tính là gì?2. Chất lưỡng tính là gì?3. Phân loại chất lưỡng tính4. Các Oxit lưỡng tính thường gặp5. Chất không có tính chất lưỡng tính là gì?6. Phương pháp giải bài tập về hợp chất lưỡng tính Lưỡng tính là khả năng của một số chất tùy theo điều kiện mà thể hiện tính chất axit hoặc tính chất bazơ, tạo ra muối khi tác dụng với axit cũng như khi tác dụng với bazơ. 2. Chất lưỡng tính là gì? – Định nghĩa + Theo thuyết điện li Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ. + Theo thuyết Bronsted Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+. – Vậy chất lưỡng tính là chất vừa thể hiện tính axit vừa thể hiện tính bazơ. Các chất có tính chất lưỡng tính tạo ra muối khi phản ứng với axit cũng như khi phản ứng với bazơ. – Là chất lưỡng tính khi phản ứng với axit hoặc bazơ tạo ra phản ứng trung hòa. Nhưng nhiều loại hợp chất khi phản ứng với axit hoặc bazơ không gây ra phản ứng trung hòa. Hầu hết các muối đều phản ứng với axit để tạo ra muối và axit. Hoặc muối phản ứng với bazơ tạo thành muối và bazơ. Ví dụ Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O ZnOH2 + 2HNO3 → ZnNO32 + H2O ZnOH2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O → Như vậy, Al2O3, ZnOH2,…đều là các chất có tính lưỡng tính. – Nói rằng chất có tính lưỡng tính tác dụng được với axit và bazơ; vậy nói ngược lại, chất tác dụng với axit và bazơ là chất có tính lưỡng tính có đúng không? – Không nên nói ngược lại! Chất có tính lưỡng tính khi tác dụng với axit hoặc bazơ gây ra phản ứng trung hòa; nhưng nhiều loại hợp chất khi tác dụng với axit hoặc bazơ không gây ra phản ứng trung hòa. Đa số các muối tác dụng với axit tạo ra muối và axit hoặc tác dụng với bazơ tạo thành muối và bazơ. Ví dụ CuCl2 + H2SO4 → CuSO4 + 2HCl CuCl2 + 2NaOH →2NaCl + CuOH2 Như vậy, tùy theo bản chất của phản ứng mà xác định chất có tính lưỡng tính hay không! 3. Phân loại chất lưỡng tính a. Hidroxit lưỡng tính – Hidroxit lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ ZnOH2 là hidroxit lưỡng tính. Để thể hiện tính lưỡng tính của ZnOH2 người ta thường viết nó dưới dạng H2ZnO2. – Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là ZnOH2, AlOH3, SnOH2, PbOH2. Các chất này ít tan trong nước và lực axit, lực bazơ đều yếu. b. Oxit lưỡng tính Oxit lưỡng tính bao gồm các oxit ứng với các hidroxit như Al2O3, ZnO, Cr2O3. Chất Cr2O3 chỉ tan trong NaOH đặc, nóng. Phương trình hóa học minh họa Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 natri aluminat ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O → Oxit lưỡng tính là những oxit vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ. c. Muối axit của axit yếu Muối axit của axit yếu bao gồm NaHCO3, KHS, NaH2PO4, Na2HPO4, KHSO3,… Các chất này khi tác dụng với HCl và NaOH sẽ cho ra các phản ứng hóa học khác nhau. d. Muối của axit yếu và bazo yếu – Muối của axit yếu và bazơ yếu điển hình là NH42CO3, CH3COONH4, CH3COONH3−CH3. Khi tác dụng với HCl sẽ cho ra phương trình hóa học NH42RO3 + 2HCl → 2NH4Cl + H2O + RO2 với R là C, S NH42S + 2HCl → 2NH4Cl + H2S – Khi tác dụng với NaOH sẽ cho ra phương trình hóa học NH4+ + OH−→ NH3 + H2O. – Kim loại Al, Zn, Be, Sn, Pb không phải chất lưỡng tính nhưng cũng tác dụng được với cả axit và dung dịch bazơ. e. Các loại khác – Ngoài oxit lưỡng tính, muối axit của axit yếu và muối của axit yếu và bazơ yếu thì amino axit và một số muối của amino axit cũng là chất lưỡng tính. – Amino axit vừa có tính bazơ do nhóm NH2, vừa có tính axit do nhóm COOH. Amino axit tác dụng với dung dịch axit sẽ cho ra phương trình NH2xRCOOHy + xHCl→ClNH3xRCOOHy – Khi amino axit tác dụng với dung dịch bazơ sẽ cho ra phương trình hóa học là NH2xRCOOHy + yNaOH→NH2xRCOONay + yH2O. 4. Các Oxit lưỡng tính thường gặp – Các hydroxit lưỡng tính AlOH3, ZnOH2, SnOH2, PbOH2, BeOH2, CrOH3 .. – Các oxit lưỡng tính Al2O3, ZnO, SnO, PbO, BeO, Cr2O3 … – Các muối mà gốc axit còn chứa H có khả năng phân ly ra H+ của đa axit yếu HCO3– , HPO42-, H2PO4– , HS– , HSO3– NaHCO3, NaHS…. – Lưỡng tính 2 thành phần, thường tạo bởi cation của bazơ yếu + anion của axit yếu NH42CO3, HCOONH4,.. . Chú ý – H3PO3 là axit 2 nấc, H3PO2 là axit 1 nấc, este, kim loại không phải chất lưỡng tính. – Chất tác dụng cả với HCl và NaOH chưa chắc là chất lưỡng tính Ví dụ – Este, Al, Zn đều tác dụng NaOH và HCl nhưng không phải chất lưỡng tính – CuOH2 còn nhiều tranh cãi và mâu thuẫn nên không được xem đây là chất lưỡng tính. 5. Chất không có tính chất lưỡng tính là gì? – Chất không có tính chất lưỡng tính là chất không có khả năng tác dụng với dung dịch axit và bazơ. Theo thuyết điện li thì chất không có tính lưỡng tính là chất trong nước không thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ. – Theo thuyết Bronsted thì chất không có tính lưỡng tính là những chất vừa không có khả năng cho proton H+, vừa không có khả năng nhận proton H+. 6. Phương pháp giải bài tập về hợp chất lưỡng tính – Với dạng bài tập này phương pháp tối ưu nhất là phương pháp đại số Viết tất cả các PTHH xảy ra, sau đó dựa vào các dữ kiện đã cho và PTHH để tính toán – Bài toán về sự lưỡng tính của các hidroxit có 2 dạng *Bài toán thuận Cho lượng chất tham gia phản ứng, hỏi sản phẩm. Ví Dụ Cho dung dịch muối nhôm Al3+ tác dụng với dung dịch kiềm OH–. Sản phẩm thu được gồm những chất gì phụ thuộc vào tỉ số k = nOH–/nAl3+ + Nếu k ≤ 3 thì Al3+ phản ứng vừa đủ hoặc dư khi đó chỉ có phản ứng Al3+ + 3OH– → AlOH3 ↓ 1 k = 3 có nghĩa là kết tủa cực đại + Nếu k ≥ 4 thì OH-phản ứng ở 1 dư và hòa tan vừa hết AlOH3 theo phản ứng sau AlOH3 + OH– → AlOH4– 2 + Nếu 3 < k < 4 thì OH– dư sau phản ứng 1 và hòa tan một phần AlOH3 ở 2 *Bài toàn nghịch Cho sản phẩm, hỏi lượng chất đã tham gia phản ứng Ví Dụ Cho a mol OH– từ từ vào x mol Al3+, sau phản ứng thu được y mol AlOH3 x, y đã cho biết. Tính a? Nhận xét – Nếu x = y thì bài toán rất đơn giản, a = 3x =3y – Nếu y < x Khi đó xảy ra một trong hai trường hợp sau + Trường hợp 1 Al3+ dư sau phản ứng 1 Vậy a = 3y → Trường hợp này số mol OH– là nhỏ nhất + Trường hợp 2 Xảy ra cả 1 và 2 Vậy a = 4x – y → Trường hợp này số mol OH– là lớn nhất Chú ý + Muốn giải được như bài toán trên chúng ta cần quy về số mol Al3+ trong AlCl3, Al2SO43.. và quy về số mol OH– trong các dd sau NaOH, KOH, BaOH2, CaOH2 + Cần chú ý đến kết tủa BaSO4 trong phản ứng của Al2SO43 với dung dich BaOH2. Tuy cách làm không thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm cả BaSO4 + Trong trường hợp cho OH– tác dụng với dung dịch chứa cả Al3+ và H+ thì OH– sẽ phản ứng với H+ trước sau đó mới phản ứng với Al3+ + Cần chú ý các dung dịch muối như Na[AlOH4], Na2[ZnOH4]… khi tác dụng với khí CO2 dư thì lượng kết tủa không thay đổi vì Na[AlOH4] + CO2→ AlOH3↓ + NaHCO3 + Còn khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng thì lượng kết tủa có thể bị thay đổi tùy thuộc vào lượng axit HCl + Na[AlOH4] → AlOH3 ↓+ NaCl + H2O + Nếu HCl dư AlOH3 + 3HCl→ AlCl3 + 3H2O TH1 nH+ = n↓ TH2 HCl dư nH+ = 4nAl3+ – 3n↓ Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 12, Hóa Học 12 Đáp án đúng và giải thích các câu hỏi trắc nghiệmChất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính? cùng các kiến ​​thức lý thuyết liên quan là tài liệu ôn tập môn Hóa học hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo. Trắc nghiệm Chất nào sau đây không phải chất lưỡng tính? A. ZnO B. ZnOH2 C. ZnSO4 D. ZnHCO32 Câu trả lời Câu trả lời chính xác C. ZnSO4 Giải thích A. ZnO là chất lưỡng tính vì ZnO vừa có tính axit, vừa có tính bazơ ZnO + 2HCl → ZnCl2 + BẠN BÈ2Ô ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + BẠN BÈ2Ô B. ZnOH2 lưỡng tính vì ZnOH2 vừa có tính axit vừa có tính bazơ ZnOH2 + 2HCl → ZnCl2 + 2 CĂN NHÀ2Ô. ZnOH2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2 CĂN NHÀ2Ô. C. ZnSO4 không phải là hợp chất lưỡng tính vì ZnSO4 Chỉ có tính axit, không có tính bazơ ZnSO4 + HCl → không xảy ra ZnSO4 + 2NaOH → ZnOH2 + Nà2VÌ THẾ4. D. ZnHCO32 lưỡng tính vì ZnHCO32 vừa có tính axit vừa có tính bazơ ZnHCO32 + 2HCl → ZnCl2 + 2CO2 + 2 CĂN NHÀ2Ô. ZnHCO32 + 2NaOH → 2NaHCO3 + ZnOH2. Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu về tính chất lưỡng tính của các chất. Kiến thức sâu rộng về bản chất lưỡng tính của các chất Trong hóa học, một hợp chất lưỡng tính là một phân tử hoặc ion có thể phản ứng với cả axit và bazơ. Nhiều kim loại như kẽm, thiếc, chì, nhôm và berili tạo thành oxit hoặc hydroxit lưỡng tính. Tính lưỡng tính cũng phụ thuộc vào trạng thái oxy hóa. Ví dụ Al2Ô3 là một oxit lưỡng tính. 1. Lưỡng tính là gì? Tính lưỡng tính là khả năng một số chất tuỳ theo điều kiện thể hiện tính axit hoặc tính bazơ, tạo thành muối khi phản ứng với axit cũng như khi phản ứng với bazơ. 2. Chất lưỡng tính là gì? – Định nghĩa + Theo thuyết điện li Chất lưỡng tính là chất trong nước có khả năng phân li ở cả 2 chế độ axit và bazơ. + Theo thuyết Bronsted Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng nhường proton H+đều có khả năng nhận proton H+. Vậy chất lưỡng tính là chất vừa có tính axit vừa có tính bazơ. Các chất có tính chất lưỡng tính đều tạo ra muối khi phản ứng với axit cũng như khi phản ứng với bazơ. Nó là chất lưỡng tính khi phản ứng với axit hoặc bazơ để tạo ra phản ứng trung hòa. Nhưng nhiều loại hợp chất khi tác dụng với axit hoặc bazơ không gây ra phản ứng trung hòa. Hầu hết các muối phản ứng với axit để tạo ra muối và axit. Hoặc muối phản ứng với bazơ tạo thành muối và bazơ. Ví dụ Al2Ô3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 GIỜ2Ô Al2Ô3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + BẠN BÈ2Ô ZnOH2 + 2HNO3 → ZnKHÔNG32 + BẠN BÈ2Ô ZnOH2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2 CĂN NHÀ2Ô → Như vậy, Al2Ô3ZnOH2… đều là chất lưỡng tính. – Nói chất lưỡng tính tác dụng được với axit, bazơ; vậy nói ngược lại chất tác dụng với axit, bazơ là chất lưỡng tính đúng không ạ? – Đừng nói ngược lại! Là chất lưỡng tính khi tác dụng với axit hoặc bazơ gây ra phản ứng trung hòa; nhưng nhiều loại hợp chất khi tác dụng với axit hoặc bazơ không xảy ra phản ứng trung hòa. Hầu hết các muối phản ứng với axit để tạo thành muối và axit hoặc với bazơ để tạo thành muối và bazơ. Ví dụ CuCl2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CuSO4 + 2HCl CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + CuOH2 Như vậy, tùy theo bản chất của phản ứng mà xác định chất đó có phải là chất lưỡng tính hay không! 3. Phân loại chất lưỡng tính một. hiđroxit lưỡng tính Hiđroxit lưỡng tính là hiđro khi tan trong nước vừa phân li thành axit vừa phân li thành bazơ. Ví dụ ZnOH2 là hiđroxit lưỡng tính. Thể hiện tính lưỡng tính của ZnOH2 mọi người thường viết nó dưới dạng họ2ZnO2. Các hydroxit lưỡng tính phổ biến nhất là ZnOH.2AlOH3SnOH2PbOH2. Các chất này ít tan trong nước, lực axit và bazơ yếu. b. oxit lưỡng tính Oxit lưỡng tính gồm các oxit tương ứng với hiđroxit như Al2Ô3ZnO, Cr2Ô3. Cr2Ô3 chỉ tan trong NaOH đặc, nóng. Phương trình hóa học minh họa Al2Ô3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 GIỜ2Ô Al2Ô3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 natri aluminat ZnO + 2HCl → ZnCl2 + BẠN BÈ2Ô ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + BẠN BÈ2Ô → Oxit lưỡng tính là oxit vừa phản ứng với dung dịch axit vừa với dung dịch bazơ. c. muối axit của axit yếu Muối axit của axit yếu gồm NaHCO3KHS, NaH2PO4Na2HPO4KHSO3… Các chất này khi tác dụng với HCl và NaOH sẽ cho các phản ứng hóa học khác nhau. đ. Muối của axit yếu và bazơ yếu – Muối của axit yếu và bazơ yếu điển hình là NH42khí CO3CHỈ CÓ3COONH4CHỈ CÓ3COONH3-CHỈ CÓ3. Khi phản ứng với HCl sẽ cho phương trình hóa học NHỎ BÉ42RO3 + 2HCl → 2NH4Cl + H2O + RO2 với R là C, S NHỎ BÉ42S + 2HCl → 2NH4Cl + H2S – Khi phản ứng với NaOH sẽ cho phương trình hóa học NHỎ BÉ4+ + Ôi–→ NHỎ3 + BẠN BÈ2Ô. – Các kim loại Al, Zn, Be, Sn, Pb không phải là chất lưỡng tính nhưng cũng có thể phản ứng với cả axit và dung dịch bazơ. đ. Các loại khác Ngoài oxit lưỡng tính, muối axit của axit yếu và muối của axit yếu và bazơ yếu, amino axit và một số muối của amino axit cũng là chất lưỡng tính. – Amino axit đều có tính bazơ do NH2, vừa có tính axit do có nhóm COOH. Axit amin phản ứng với dung dịch axit để đưa ra phương trình NHỎ BÉ2xRCOOHy + xHCl → ClNH3xRCOOHy – Khi cho amino axit tác dụng với dung dịch bazơ thì phương trình hóa học là NHỎ BÉ2xRCOOHy + yNaOH → NHỎ2xRCOONay + yH2Ô. 4. Các oxit lưỡng tính thông dụng Hiđroxit lưỡng tính AlOH3ZnOH2SnOH2PbOH2HãyOH2CrOH3 .. – Oxit lưỡng tính Al2Ô3ZnO, SnO, PbO, BeO, Cr2Ô3 … – Muối mà gốc axit chứa H có khả năng phân li thành H+ axit đa chức yếu HCO3– HPO42-h2PO4– HS– HSO3– NaHCO3NaH…. – Chất lưỡng tính hai thành phần, thường được tạo bởi cation của bazơ yếu + anion của axit yếu NH .42khí CO3HCOONH4,… Chú ý – H3PO3 là axit 2 nấc H3PO2 là axit một nấc, là este, là kim loại không lưỡng tính. – Chất vừa phản ứng với HCl và NaOH chưa chắc là chất lưỡng tính Ví dụ – Este, Al, Zn đều phản ứng với NaOH và HCl nhưng không phải là chất lưỡng tính – CuOH2 Có nhiều tranh cãi và mâu thuẫn nên đây không được coi là lưỡng tính. 5. Thế nào là chất không lưỡng tính? Chất không phải là chất lưỡng tính là chất không thể phản ứng với dung dịch axit và bazơ. Theo thuyết điện li, chất không lưỡng tính là chất trong nước không phân li được cả trong môi trường axit và bazơ. Theo thuyết Bronsted, chất không lưỡng tính là chất vừa không có khả năng nhường proton H .+đều không thể nhận proton H+. 6. Phương pháp giải bài tập về hợp chất lưỡng tính – Với dạng bài tập này, phương pháp tối ưu nhất là phương pháp đại số Viết tất cả các PTHH xảy ra, sau đó dựa vào dữ liệu đã cho và PTHH để tính – Bài toán tính lưỡng tính của hiđroxit có 2 dạng * Vấn đề nghề nghiệp Cho biết lượng chất phản ứng, hỏi sản phẩm. Ví dụ Cho dung dịch muối nhôm Al3+ phản ứng với dung dịch kiềm OH–. Chất nào thu được phụ thuộc vào tỉ lệ k = nOH–/NAl3+ + Nếu k 3 sau đó Al3+ phản ứng đủ hay dư thì chỉ phản ứng Al3+ + 3OH– → AlOH3 Đầu tiên k = 3 có nghĩa là lượng mưa tối đa + Nếu k 4 thì OH- phản ứng ở 1 dư và hòa tan AlOH3 theo cách sau AlOH3 + Ôi– → AlOH4– 2 + Nếu là 3 thì OH– dư sau phản ứng 1 và AlOH tan một phần3 trong 2 *Hoàn thành bài học Cho sản phẩm, hỏi khối lượng chất phản ứng Ví dụ Cho 1 mol OH– từ từ vào x mol Al3+sau phản ứng thu được y mol AlOH3 x, y đã nêu. Tính a? Bình luận – Nếu x = y thì bài toán rất đơn giản a = 3x = 3y – Nếu y + Trường hợp 1 Al3+ dư sau phản ứng 1 Vậy a = 3y → Trường hợp này số mol OH– Là nhỏ nhất + Trường hợp 2 Xảy ra cả 1 và 2 Vậy a = 4x–y → Trường hợp này số mol OH– là lớn nhất Chú ý + Để giải bài toán trên ta cần giảm số mol của Al3+ trong AlCl3Al2VÌ THẾ43.. và chuyển thành số mol của OH– trong các dd sau NaOH, KOH, BaOH2CaOH2 + Cần chú ý đến BaSO . kết tủa4 trong phản ứng của Al .2VÌ THẾ43 với dung dịch BaOH2. Tuy cách làm không thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm BaSO4 + Trong trường hợp đối với OH– phản ứng với dung dịch chứa cả Al3+ và họ+ sau đó OH– sẽ phản ứng với HỌ+ đầu tiên sau đó phản ứng với Al3+ + Cần chú ý các dung dịch muối như Na[AlOH4]Na2[ZnOH4]… khi phản ứng với CO . khí ga2 dư thì khối lượng kết tủa không thay đổi vì Na[AlOH4] + CO2→ AlOH3+ NaHCO3 + Khi phản ứng với HCl hoặc H2VÌ THẾ4 Nếu pha loãng thì lượng kết tủa có thể thay đổi tùy theo lượng axit HCl + Na[AlOH4] → AlOH3 ↓+NaCl + H2Ô + Nếu HCl dư AlOH3 + 3HCl → AlCl3 + 3 GIỜ2Ô TH1 Nh+ = n↓ TH2 HCl dư nh+ = 4nAl3+ – 3n↓ 7. Bài tập thực hành Bài 1 Đổ 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl. dung dịch3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m? Bài 2 Cho 450 ml dung dịch KOH 2M phản ứng hết với 100 ml Al. dung dịch2VÌ THẾ43 1M được dung dịch X. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X? Bài 3 Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe phản ứng với dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí đktc. Nếu cho m gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 8,96 lít khí dktc. Tính khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu. Đăng bởi THCS Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Lớp 12 , Hóa học 12 Bạn thấy bài viết Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? bên dưới để có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Chuyên mục Giáo dục Nhớ để nguồn bài viết này Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? của website Trong các bài tập hóa học có rất nhiều câu hỏi liên quan tới chất lưỡng tính. Vậy cách nào để bạn phân biệt và nhận biết các chất lưỡng tính trong câu hỏi thi trắc nghiệm thì cùng tìm hiểu ngay đang xem Chất lưỡng tính là gìTrong lĩnh vực hóa sinh, việc nhận biết các chất rất quan trọng. Đặc biệt, phổ biến trong đời sống cũng như công nghiệp là các chất lưỡng tính. Cùng tìm hiểu các chất này thông qua bài viết chi tiết bên dưới lưỡng tính là gì?Chất lưỡng tính là chất vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Trong đó, axit là chất nhường proton và bazơ là chất nhận proton. Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận lưỡng tính phải thỏa mãn hai tính chất sau đó là có phản ứng axit – bazo với một axit. Đồng thời có phản ứng axit – bazơ với một có tính chất lưỡng tính là gì?Chất có tính chất lưỡng tính là chất có thể hiện tính chất axit hoặc tính chất bazơ. Chất có tính chất lưỡng tính tạo ra muối khi tác dụng với axit cũng như khi tác dụng với có tính lưỡng tính khi tác dụng với axit hoặc bazơ gây ra phản ứng trung hòa. Nhưng nhiều loại hợp chất khi tác dụng với axit hoặc bazơ không gây ra phản ứng trung hòa. Đa số các muối tác dụng với axit tạo ra muối và axit. Hoặc muối tác dụng với bazơ tạo thành muối và không có tính chất lưỡng tính là gì?Chất không có tính chất lưỡng tính là chất không có khả năng tác dụng với dung dịch axit và bazơ. Theo thuyết điện li thì chất không có tính lưỡng tính là chất trong nước không thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu thuyết Bronsted thì chất không có tính lưỡng tính là những chất vừa không có khả năng cho proton H+, vừa không có khả năng nhận proton H+.Phân loại chất lưỡng tínhHidroxit lưỡng tínhHidroxit lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ ZnOH2 là hidroxit lưỡng tính. Để thể hiện tính lưỡng tính của ZnOH2 người ta thường viết nó dưới dạng hidroxit lưỡng tính thường gặp là ZnOH2, AlOH3, SnOH2, PbOH2. Các chất này ít tan trong nước và lực axit, lực bazơ đều lưỡng tínhOxit lưỡng tính bao gồm các oxit ứng với các hidroxit như Al2O3, ZnO, Cr2O3. Chất Cr2O3 chỉ tan trong NaOH đặc, trình hóa học minh họaAl2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2OAl2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 natri aluminatZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2OZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2OMuối axit của axit yếuMuối axit của axit yếu bao gồm NaHCO3, KHS, NaH2PO4, Na2HPO4, KHSO3,… Các chất này khi tác dụng với HCl và NaOH sẽ cho ra các phản ứng hóa học khác thểTác dụng với HClHCO3- + H+→ H2O + CO2HSO3- + H+→ H2O + SO2HS− + H+→ H2STác dụng với NaOHHCO3-+ OH−→CO32- + H2OHSO3-+ OH−→SO32- + H2OHS− + OH−→S2−+ H2OMuối của axit yếu và bazo yếuMuối của axit yếu và bazơ yếu điển hình là NH42CO3, CH3COONH4, CH3COONH3−CH3. Khi tác dụng với HCl sẽ cho ra phương trình hóa học NH42RO3 + 2HCl → 2NH4Cl + H2O + RO2 với R là C, S và NH42S + 2HCl → 2NH4Cl + H2SKhi tác dụng với NaOH sẽ cho ra phương trình hóa học là NH4+ + OH−→ NH3 + H2O. Kim loại Al, Zn, Be, Sn, Pb không phải chất lưỡng tính nhưng cũng tác dụng được với cả axit và dung dịch loại khácNgoài oxit lưỡng tính, muối axit của axit yếu và muối của axit yếu và bazơ yếu thì amino axit và một số muối của amino axit cũng là chất lưỡng axit vừa có tính bazơ do nhóm NH2, vừa có tính axit do nhóm COOH. Amino axit tác dụng với dung dịch axit sẽ cho ra phương trình NH2xRCOOHy + xHCl→ClNH3xRCOOHyKhi amino axit tác dụng với dung dịch bazơ sẽ cho ra phương trình hóa học là NH2xRCOOHy + yNaOH→NH2xRCOONay + hỏi liên quan về chất lưỡng tínhCó bao nhiêu chất lưỡng tính?Có 5 chất lưỡng tính đó là hidroxit lưỡng tính, oxit lưỡng tính, muối axit của axit yếu, muối của axit yếu và bazơ yếu. Các loại khác như amino axit, một số muối của amino axit,…Nước có phải là chất lưỡng tính không?Nước là một chất lưỡng tính và có thể phản ứng như một oxit axit hoặc một oxit bazơ. Khi nước phản ứng sẽ tạo ra dung dịch axit hay bazơ tương ứng. Khi phản ứng với một axit mạnh hơn ví dụ như HCl thì nước phản ứng như một chất trình hóa học của nước và HCL là HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl-. Khi nước phản ứng với amoniac thì nước lại phản ứng như một axit với phương trình NH3 + H2O ↔ NH4+ + có phải là chất lưỡng tính không?NaHCO3 là chất lưỡng tính vì NaHCO3 có thể tác dụng với các axit mạnh hơn. Đặc biệt là HCl gây giải phóng khí CO2. Chính vì thế, NaHCO3 cũng thể hiện tính bazơ và tính chất bazơ của hợp chất thường chiếm ưu thế hơn so với tính là công thức hóa học của natri bicacbonat. Chất này có tên gọi khác là natri hidrocacbonat. Thực tế, NaHCO3 được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống với nhiều tên gọi khác như như bread soda, bicarbonate of soda hay baking có phải là chất lưỡng tính không?Al2O3 là chất lưỡng tính vì Al2O3 là oxit bazơ khi tác dụng với axit mạnh sẽ tạo ra muối và nước. Al2O3 là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, rất bền, nóng chảy ở có phải là chất lưỡng tính không?NaAlO2 là chất lưỡng tính. NaAlO2 còn có các tên gọi khác như Natri aluminium oxide, Natri meta aluminate, Aluminate, Sodium,..Xem thêm Bị Chó Cắn Đánh Con Gì May Mắn? Là Điềm Báo Gì Nằm Ngủ Mơ Bị Chó Cắn Đánh Con Gì Để Trúng LớnNaAlO2 có tính ứng dụng cao trong đời sống và sản xuất như xử lý nước trong bể bơi. Đồng thời, NaAlO2 được dùng trong công nghiệp sản xuất gạch chịu lửa, sản xuất alumina, là chất trung gian trong sản xuất các đây là những thông tin chi tiết về chất lưỡng tính mà muốn chia sẻ đến các bạn. Mong rằng sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về hóa học, đặc biệt là phân biệt các chất lưỡng tính. Bên cạnh đó đừng quên theo dõi những bài viết mới từ chuyên mục Là gì nhé.

chất không có tính lưỡng tính