as có nghĩa là gì

Tìm hiểu 69 có nghĩa là gì và học hỏi về tư thế yêu trứ danh cho ta cái nhìn phong thủy về con số 69 trong đời sống thường ngày. Phải nói, ký hiệu 69 được dùng rất nhiều trên các mạng xã hội, Facebook, diễn đàn Internet với ý nghĩa khá là thú vị. Nhập ngũ luôn là vấn đề nhạy cảm ở Hàn Quốc khi việc trốn nghĩa vụ có thể bị phạt tù và bị xã hội lên án. Chẳng hạn, nam diễn viên Steve Yoo bị trục xuất và cấm nhập cảnh vào Hàn Quốc sau khi nhập tịch Mỹ năm 2002 để tránh nhập ngũ. out of ý nghĩa, định nghĩa, out of là gì: 1. no longer in a stated place or condition: 2. used to show what something is made from: 3. used…. Tìm hiểu thêm. Vay Tiền Online Tima. Trong một vài trường hợp, cấu trúc này không mang nghĩa so sánh. – AS EARLY AS ngay từ As early as the first time I met Henry, I recognized his humour. Ngay từ lần đầu gặp Henry, tôi đã thấy anh ấy rất hài hước. – AS FAR AS +xa tận, cho tận đến to go as far as the station đi đến tận nhà ga + đến chừng mức mà as far as I know đến chừng mức mà tôi biết, theo tất cả những điều mà tôi biết – AS FAR BACK AS lui tận về as far back as two years ago lui về cách đây hai năm; cách đây hai năm – AS FOR SOMEBODY/SOMETHING còn như, về phần as for the hotel, it was very uncomfortable and miles from the sea về phần khách sạn thì rất bất tiện và cách xa biển hàng mấy dặm as for me về phần tôi as for you, you ought to be ashamed of yourself về phần anh, anh phải thấy xấu hổ về bản thân chứ – AS FROM; AS OF kể từ as from next Monday, you can use my office kể từ thứ hai tới, anh có thể sử dụng văn phòng của tôi we shall have a new address as of 12 May từ 12 tháng năm trở đi, chúng tôi sẽ có địa chỉ mới – AS GOOD AS hầu như, coi như, gần như as good as dead hầu như chết rồi the problem is as good as settled vấn đề coi như đã được giải quyết to be as good as one’s word giữ lời hứa – AS LONG AS +miễn là, chỉ cần, với điều kiện là + chừng nào mà as long as it doesn’t rain, we can play miễn là trời đừng mưa thì chúng ta chơi được – AS IF, AS THOUGH như thể, cứ như là he behaved as if nothing had happened nó cư xử như thể không có gì xảy ra nó làm như không có gì xảy ra as if unsure of where she was, she hesitated and looked round như thể không biết rõ mình đang ở đâu, cô ta ngập ngừng nhìn quanh he rubbed his eyes and yawned as though waking up after a long sleep anh ta giụi mắt rồi ngáp, cứ như vừa thức dậy sau một giấc ngủ dài – AS AGAINST SOMETHING trái với, khác với She gets Saturdays off in her new job as against working alternate weekends in her last one trong công việc mới, cô ta được nghỉ thứ bảy trái với công việc trước đây là nghỉ thứ bảy này lại phải đi làm thứ bảy kế tiếp We had twelve hours of sunshine yesterday, as against a forecast of continuous rain hôm qua chúng tôi có được mười hai tiếng đồng hồ nắng, trái với dự báo là trời mưa liên tục – AS AND WHEN lúc, khi; khi có dịp I’ll tell you more as and when khi nào có dịp tôi sẽ nói thêm với anh we’ll decide on our team as and when we qualify for the competition chúng ta sẽ quyết định về đội hình khi chúng ta đủ tư cách dự thi đấu – AS WELL AS + như, cũng như, chẳng khác gì by day as well as by night ngày cũng như đêm + và còn thêm we gave him money as well as food chúng tôi cho nó tiền và còn thêm cái ăn nữa – AS IT IS chỉ tính đến hoàn cảnh hiện tại, như thế này thì We were hoping to have a holiday next week – as it is we may not be able to get away chúng tôi hy vọng tuần tới có thể đi nghỉ được – chứ cứ như thế này thì có thể chúng tôi không đi được. I thought I might be transferred but as it is, I’ll have to look for a new job tôi nghĩ rằng có thể tôi sẽ được thuyên chuyển, chứ cứ như vầy thì tôi sẽ phải tìm một công việc khác – AS IT WERE dùng để bình luận về sự chọn từ của chính người nói là có thể chỉ có một ý nghĩa gần đúng she seemed very relaxed – in her natural setting as it were bà ta có vẻ rất thoải mái – trong khung cảnh tự nhiên của bà ta, có thể nói như vậy he’d been watching the water rising for two hours – preparing to meet his destiny, as it were – before help arrived anh ta theo dõi nước dâng lên trong hai tiếng đồng hồ – chuẩn bị đón nhận số phận của mình có thể nói như vậy – trước khi có người đến cứu – AS TO SOMETHING; AS REGARDS SOMETHING về cái gì, liên quan đến cái gì as to correcting our homework, the teacher always makes us do it ourselves về việc chữa bài làm ở nhà, thầy giáo bao giờ cũng bảo chúng tôi tự chữa lấy there are no special rules as regards what clothes you should wear không có quy tắc đặc biệt nào về vấn đề anh phải mặc quần áo gì -AS YET cho đến nay, cho đến bây giờ an as yet unpublished document một tài liệu cho đến nay chưa được công bố – AS YOU WERE dùng làm mệnh lệnh cho quân lính trở lại vị trí hoạt động trước đó – AS LIKELY AS NOT hẳn là, chắc là he’ll be at home now, as likely as not hẳn là bây giờ nó có mặt ở nhà Xem thêm tại page Tiếng Anh Ứng Dụng As long as là một cụm từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh. Vậy theo các bạn thì nó có nghĩa là gì nào? Là “dài như”, “dài bằng”? Nghĩa như vậy đã đủ chưa nhỉ? Còn những nét nghĩa nào khác của cụm từ này nữa không? Hãy cùng FLYER tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu về ý nghĩa của as long as trong tiếng Anh và cách dùng cụ thể của cụm từ này As long as là gì?Cụm từ “as long as” trong tiếng Anh có nghĩa phổ biến nhất là “miễn là” hay “miễn như”.Ví dụAs long as you are well-behaved, you will have everything you ask for.Miễn là con ngoan ngoãn, con thích gì mẹ cũng chiều.As long as she realizes her fault, I will forgive her.Miễn là cô ấy nhận ra lỗi lầm của mình, tớ sẽ tha lỗi cho cô ấy.We will go hiking as long as the weather is good.Chúng ta sẽ đi leo núi miễn là thời tiết tốt.Trong tiếng Anh, có ba loại liên từ chính mà các bạn cần biết đó là Liên từ kết hợp, liên từ tương quan và liên từ phụ thuộcLiên từ kết hợpLiên từ tương quanLiên từ phụ thuộcĐịnh nghĩaLiên từ kết hợp Coordinating Conjunctions được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều hơn đơn vị từ tương đương nhau như kết nối 2 từ vựng, 2 cụm từ hoặc 2 mệnh đề trong câuLiên từ tương quan Correlative Conjunctions được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp không thể tách rời như not only … but also … hay both … and …Liên từ phụ thuộc Subordinating Conjunctions được sử dụng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính, gắn kết mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu. Ví dụShe is very good at Maths but her brother is very poor at it.Bạn ấy học rất giỏi Toán nhưng em bạn ấy thì kémNot only is he smart but also handsome Anh ấy không chỉ thông minh mà còn đẹp trai nữaI go out after doing the housework Tớ đi ra ngoài sau khi đã dọn dẹp xong nhà cửaVà tất nhiên, As long as thuộc vào nhóm những liên từ phụ thuộc trong tiếng ý Cụm từ as long as chỉ có nghĩa là “miễn là” khi nó đi theo cụm. Khi đặt trong ngữ cảnh của câu với cấu trúc so sánh bằng thì as long as còn có nghĩa là “dài bằng”.Ví dụYour stick is as long as mine.Cái gậy của cậu dài bằng gậy của tớ đó2. Cách sử dụng as long asViệc sử dụng cấu trúc as long as sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp khác nhau để thể hiện ngữ nghĩa, nội dung. Hãy cùng FLYER tìm hiểu một số cách sử dụng As long as thường gặp nhé! As long as” mang ý nghĩa so sánhTrong trường hợp này, cụm từ as long as được sử dụng mang ý nghĩa so sánh như mục lưu ý phần dụThis ruler is as long as my book. Cái thước kẻ này dài đúng bằng quyển sách của tớ.This little cake was as long as my hand. Cái bánh nhỏ xinh này dài đúng bằng bàn tay tớ. As long as với nghĩa trong khoảng thời gian hoặc ở thời kỳ này Đối với một số trường hợp, cấu trúc As long as còn được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa về mặt thời dụShe will never forgive you as long as she lives.Cô ấy sẽ chẳng bao giờ tha thứ cho cậu đâu, trong khoảng thời gian cô ấy còn sống.I’ll remember all the good times we had together as long as I live.Tớ sẽ nhớ tất cả những thời gian tươi đẹp chúng ta có trong lúc tớ vẫn còn sống. As long as với nghĩa “miễn là”Một trong những nét nghĩa được sử dụng nhiều nhất của as long as là “miễn là”.Ví dụYou can use my shoes as long as you use them carefully.Cậu có thể dùng giày của tớ miễn là cậu giữ gìn chúng cẩn thận.You can stay here as long as you don’t complain.Cậu có thể ở lại đây đến khi nào cậu muốn miễn là cậu đừng phàn nàn.You can sleep here as long as you don’t snore.Cậu có thể ngủ lại đây miễn là cậu đừng ngáy.Một số ví dụ về as long As long as diễn tả độ lâu dài của hành động trong một khoảng thời dụThe SEA Games can last as long as 12 days.SEA Games sẽ kéo dài trong 12 ngày.A football match can last as long as 90 minutes.Một trận bóng đá có thể kéo dài 90 phút.3. Phân biệt as long as và các từ loại tương tựNếu các từ trong tiếng Việt có thể đồng nghĩa với nhau thì trong tiếng Anh cũng có nhiều từ có nghĩa tương đương nhau cần phải phân biệt rõ ràng. As long as là một cụm từ rất hay được đưa vào các bài kiểm tra tiếng Anh nói chung vì mức độ phổ biến của nó trong cuộc sống hằng ngày!Phân biệt as long as và các từ loại tương As long as và Provided thatKhi nhắc đến as long as thì ngay lập tức người ta sẽ nhớ đến cấu trúc provided that bởi hai từ này có nghĩa tương đương nhau. Provided that có nghĩa là “nếu”, “miễn là”, “trong trường hợp là” hay “với điều kiện là”, …Ví dụI’ll go to the party provided that there are no boys.Tôi sẽ tham dự tiệc với điều kiện là không có con trai.He will leave provided that we leave.Anh ta sẽ rời đi nếu chúng ta cũng đi.Mặc dù có rất nhiều nét nghĩa giống nhau nhưng as long as và provided that vẫn có những ngữ cảnh mà hai từ này không thể thay thế cho nhauAs long as thường được sử dụng trong câu mà về trước và vế sau sẽ có sự phụ thuộc lẫn provided thường được dùng trong câu mang ý cho phép, chấp nhận một điều kiện nào đó, mang ý nghĩa mạnh hơn và provided thường đi kèm với As long as và As far asLong có nghĩa là “dài”, far có nghĩa là “xa”, vì mang nghĩa hao hao nhau nên có thể nhiều bạn sẽ nhầm rằng as far as có nghĩa tương đương như as long as. Nhưng sự thật thì không phải vậy đâu nhé!As far as trong câu so sánh bằng thì nó có nghĩa là “xa bằng” hay “xa như”Ví dụThe way from my home to school as far as from Tom’s to school. Quãng đường từ nhà tôi đến trường xa bằng quãng đường từ nhà Tom tới trường.The distance from my seat to the classroom door is as far as the distance from my seat to my best friend’s seat. Khoảng cách từ chỗ ngồi của tớ đến cửa lớp xa bằng khoảng cách từ của tớ đến chỗ bạn thân tớ.As far as khi đứng đầu một mệnh đề sẽ mang nghĩa là “Theo như” cái gì đó,…Ví dụAs far as I know, it will rain today. Theo như tớ biết, nay trời sẽ mưa đó.As far as I can see, she’s super happy with her life. Theo như tôi thấy thì cô ấy đang rất hạnh phúc với cuộc sống của mình. As long as và As much asDù “as much as” được sử dụng ở những câu so sánh bằng trong tiếng Anh nhưng với mỗi ngữ cảnh khác nhau, as much as có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác dụHe likes badminton as much as volleyball. Anh ấy thích cầu lông cũng nhiều như bóng chuyền vậy.He sings as much as his wife. Anh ấy nhiều như vợ anh ấy. As long as và As early as“As early as” mang nghĩa ngay từ khi, kể từ khi,…Ví dụAs early as the first time I met Tiny, I have a special feeling towards this little cat. Ngay từ lần đầu gặp Tiny, tớ đã đem lòng mến thương cô mèo nhỏ xinh này.As early as the first time I came to France, I was surprised by the beauty of this city. Ngay từ lần đầu đến đất nước Pháp, tôi đã rất ngạc nhiên về vẻ đẹp của đất nước này rồi.4. Bài tậpĐể thành thạo và tránh nhầm lẫn thì luyện tập là điều đương nhiên đúng không từ đúng điền vào chỗ trống 5. Tổng kếtVới các kiến thức trên, thật không khó để bạn có thể sử dụng as long as nhuần nhuyễn bằng tiếng Anh phải không nào? Mong rằng sau bài viết này, các bạn sẽ tự rút ra được cho mình những kiến thức cần thiết cải thiện trình độ ngữ pháp hay giúp cho phần nói của bạn thêm mượt mà hơn nhé. Để luyện tập ngữ pháp nhiều hơn, bạn hãy đăng ký tài khoản ngay tại Phòng luyện thi ảo FLYER. Với bộ đề thi “khủng” được FLYER biên soạn tích hợp cùng các tính năng game hấp dẫn và giao diện màu sắc, bắt mắt, đảm bảo buổi học tiếng Anh của bạn sẽ thú vị hơn rất nhiều. Đừng quên tham gia ngay nhóm Luyện Thi Cambridge & TOEFL cùng FLYER để được cập nhật các kiến thức vài tài liệu tiếng Anh mới nhất thêm 4 cách dùng mạo từ a, an, the để đạt điểm tối đa trong bài thi tiếng Anh có bài tập thực hànhVị trí của tính từ trong tiếng Anh Mẹo giúp bé ghi nhớ dễ dàng trong 2 phútPhân biệt cách dùng There is và There are As có nghĩa là “bởi vì” hay “khi”, nhưng nghĩa chính của nó là “như” nhé em. Ta có cấu trúc • as + trợ động từ + chủ ngữ= cũng giống như cái gì đó Ví dụ ○ She’s very tall, as is her mother.= Cô ấy rất cao, giống như mẹ cô ấy. Do đó, câu trên kia chọn B as ○ …better hand hygiene can significantly reduce infection rates, as can good practices for sterilizing processing equipment.= …vệ sinh tay tốt hơn có thể giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm khuẩn, cũng như những biện pháp tốt nhằm vô trùng thiết bị xử lý.

as có nghĩa là gì